Công văn 5150/CT-CS chính sách hóa đơn và thuế GTGT hoạt động đại lý, môi giới mua bán hàng hóa như thế nào?

Mạc Duy Văn 263 lượt xem
10:32 | 27/07/2026
Ngày 23/7/2026, Cục Thuế đã có Công văn 5150/CT-CS năm 2026 hướng dẫn chính sách hóa đơn và thuế GTGT hoạt động đại lý, môi giới mua bán hàng hóa
Nội dung chính
  1. Công văn 5150/CT-CS chính sách hóa đơn và thuế GTGT hoạt động đại lý, môi giới mua bán hàng hóa như thế nào?
  2. Phương pháp khấu trừ thuế GTGT được quy định như thế nào?
  3. Điều kiện hoàn thuế GTGT hiện nay là gì?

Công văn 5150/CT-CS chính sách hóa đơn và thuế GTGT hoạt động đại lý, môi giới mua bán hàng hóa như thế nào?

Ngày 23/7/2026, Cục Thuế đã có Công văn 5150/CT-CS năm 2026 tải về hướng dẫn chính sách hóa đơn và thuế GTGT hoạt động đại lý, môi giới mua bán hàng hóa như sau:

Căn cứ Điều 4 Luật Kinh doanh bảo hiểm 2022 về giải thích từ ngữ;

Căn cứ khoản 8 Điều 5 và khoản 3 Điều 9 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 quy định về đối tượng không chịu thuế, thuế suất 10%;

Căn cứ khoản 1 Điều 9 và Điều 14 Nghị định 181/2025/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng về giá tính thuế đối với hoạt động đại lý, môi giới mua bán hàng hóa, dịch vụ hưởng hoa hồng và hàng hóa, dịch vụ được sử dụng hóa đơn thanh toán ghi giá thanh toán và nguyên tắc xác định giá tính thuế giá trị gia tăng;

Căn cứ Điều 1, Điều 2 Nghị định 144/2026/NĐ-CP (có hiệu lực từ ngày 20/6/2026) bổ sung khoản 3a vào sau khoản 3 Điều 4 và sửa đổi điểm b khoản 1 Điều 9 của Nghị định 181/2025/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng đã được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Nghị định 359/2025/NĐ-CP về đối tượng không chịu thuế và giá tính thuế đối với hoạt động đại lý, môi giới mua bán hàng hóa, dịch vụ hưởng hoa hồng và hàng hóa, dịch vụ được sử dụng hóa đơn thanh toán ghi giá thanh toán;

Cục Thuế Đề nghị Thuế thành phố Hồ Chí Minh căn cứ quy định pháp luật về thuế GTGT, pháp luật về bảo hiểm, hợp đồng, hồ sơ thực tế và các tài liệu liên quan để hướng dẫn thực hiện đúng quy định.

Xem chi tiết Công văn 5150 CT CS năm 2026 tải về hướng dẫn chính sách hóa đơn và thuế GTGT hoạt động đại lý, môi giới mua bán hàng hóa

Xem thêm

Công văn 6340/TNI-QLDN3 hướng dẫn xử lý thuế GTGT đầu vào kê khai, khấu trừ sai sót như thế nào?

Công văn 405/TCS8-NVDTPC hướng dẫn gia hạn thời hạn nộp thuế GTGT, TNDN, TNCN và tiền thuê đất năm 2026 như thế nào?

Công văn 5150 CT CS chính sách hóa đơn và thuế GTGT hoạt động đại lý, môi giới mua bán hàng hóa như thế nào?

Công văn 5150 CT CS chính sách hóa đơn và thuế GTGT hoạt động đại lý, môi giới mua bán hàng hóa như thế nào? (Hình từ Internet)

Phương pháp khấu trừ thuế GTGT được quy định như thế nào?

Tại Điều 20 Nghị định 181/2025/NĐ-CP quy định về phương pháp khấu trừ thuế GTGT hiện nay như sau:

- Số thuế giá trị gia tăng phải nộp theo phương pháp khấu trừ thuế bằng số thuế giá trị gia tăng đầu ra trừ số thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ.

- Số thuế giá trị gia tăng đầu ra bằng tổng số thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ bán ra ghi trên hóa đơn giá trị gia tăng.

Thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ bán ra ghi trên hóa đơn giá trị gia tăng bằng giá tính thuế của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế bán ra nhân với thuế suất thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ đó.

Trường hợp sử dụng hóa đơn ghi giá thanh toán là giá đã có thuế giá trị gia tăng thì thuế giá trị gia tăng đầu ra được xác định bằng giá thanh toán trừ giá tính thuế giá trị gia tăng xác định theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Nghị định này.

- Số thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ bằng tổng số thuế giá trị gia tăng ghi trên hóa đơn giá trị gia tăng mua hàng hóa, dịch vụ, chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng của hàng hóa nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế đối với trường hợp mua dịch vụ và đáp ứng điều kiện khấu trừ quy định tại Mục 1, Mục 2 Chương III Nghị định 181/2025/NĐ-CP. Trong đó, chứng từ nộp thuế đối với trường hợp mua dịch vụ thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 3 Nghị định 181/2025/NĐ-CP, khoản 3 Điều 4 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024.

Điều kiện hoàn thuế GTGT hiện nay là gì?

Căn cứ tại Điều 37 Nghị định 181/2025/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Nghị định 359/2025/NĐ-CP quy định về điều kiện hoàn thuế GTGT như sau:

Cơ sở kinh doanh thuộc trường hợp hoàn thuế quy định tại Mục 3 Nghị định 181/2025/NĐ-CP phải đáp ứng điều kiện sau đây:

(1) Cơ sở kinh doanh thuộc trường hợp được hoàn thuế theo quy định tại các Điều 29, Điều 30, Điều 31, Điều 32 Nghị định 181/2025/NĐ-CP phải là cơ sở kinh doanh nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế, lập và lưu giữ sổ kế toán, chứng từ kế toán theo quy định của pháp luật về kế toán; có tài khoản tiền gửi tại ngân hàng theo mã số thuế của cơ sở kinh doanh.

(2) Đáp ứng quy định về khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào theo quy định tại Mục 2 Chương III và không thuộc trường hợp quy định tại khoản 15 Điều 23 Nghị định 181/2025/NĐ-CP.

(3) Tại thời điểm cơ sở kinh doanh nộp hồ sơ hoàn thuế, cơ sở kinh doanh thuộc trường hợp hoàn thuế giá trị gia tăng, có số thuế giá trị gia tăng đầu vào đáp ứng đầy đủ điều kiện hoàn thuế theo quy định tại Mục này và tuân thủ các quy định về khai thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế, lập hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng đối với từng trường hợp hoàn thuế giá trị gia tăng và gửi đến cơ quan thuế có thẩm quyền tiếp nhận. Cơ quan thuế phân loại hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng thuộc diện hoàn thuế trước hoặc kiểm tra trước hoàn thuế và giải quyết hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

Mạc Duy Văn
Mạc Duy Văn Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Hỏi đáp Pháp luật
Dạy học có chịu thuế GTGT không?

Theo Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 hoạt động dạy học, dạy nghề theo quy định của pháp luật về giáo dục, giáo dục nghề nghiệp không chịu thuế GTGT.

Bài viết mới nhất