Công văn 405/TCS8-NVDTPC hướng dẫn gia hạn thời hạn nộp thuế GTGT, TNDN, TNCN và tiền thuê đất năm 2026 như thế nào?

Mạc Duy Văn 2,079 lượt xem
09:49 | 30/06/2026
Thuế cơ sở 8 tỉnh Gia Lai ban hành Công văn 405/TCS8-NVDTPC năm 2026 gia hạn thời hạn nộp thuế GTGT, TNDN, TNCN và tiền thuê đất
Nội dung chính
  1. Công văn 405/TCS8-NVDTPC gia hạn thời hạn nộp thuế GTGT, TNDN, TNCN và tiền thuê đất năm 2026 như thế nào?
  2. Tờ khai gia hạn nộp thuế 2026 là mẫu nào?
  3. Ngành nghề được gia hạn nộp thuế 2026 gồm những ngành nghề nào?

Công văn 405/TCS8-NVDTPC gia hạn thời hạn nộp thuế GTGT, TNDN, TNCN và tiền thuê đất năm 2026 như thế nào?

Ngày 29/6/2026, Thuế cơ sở 8 tỉnh Gia Lai ban hành Công văn 405/TCS8-NVDTPC năm 2026 tải về gia hạn thời hạn nộp thuế GTGT, TNDN, TNCN và tiền thuê đất như sau:

1. Thời gian gia hạn:

Đối với Thuế Giá trị gia tăng (GTGT): Thời gian gia hạn tối đa là 05 tháng đối với số thuế GTGT của kỳ tính thuế từ tháng 5 đến tháng 9 năm 2026, kỳ tính thuế quý II, quý III năm 2026.

Đối với Thuế Thu nhập cá nhân (TNCN): Thời gian gia hạn tối đa là 05 tháng đối với số thuế TNCN của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh của kỳ tính thuế từ tháng 5 đến tháng 9 năm 2026, kỳ tính thuế quý II, quý III năm 2026.

Đối với Thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN): Thời gian gia hạn là 03 tháng đối với số thuế TNDN tạm nộp của quý II năm 2026, thời gian gia hạn là 02 tháng đối với số thuế TNDN tạm nộp của quý III năm 2026.

Đối với Tiền Thuê đất: Thời gian gia hạn là 05 tháng đối với 50 % số tiền thuê đất phát sịnh phải nộp năm 2026 (Số tiền thuê đất phải nộp của kỳ I năm 2026).

2. Thời gian nộp hồ sơ:

Người nộp thuế nộp văn bản đề nghị gia hạn cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp 01 lần cho toàn bộ số thuế, tiền thuê đất phát sịnh trong các kỳ tính thuế được gia hạn. Chậm nhất là ngày 02/11/2026

Xem chi tiết tại Công văn 405 TCS8 NVDTPC tải về gia hạn thời hạn nộp thuế GTGT, TNDN, TNCN và tiền thuê đất năm 2026

Công văn 405 TCS8 NVDTPC gia hạn thời hạn nộp thuế GTGT, TNDN, TNCN và tiền thuê đất năm 2026 như thế nào?

Công văn 405 TCS8 NVDTPC gia hạn thời hạn nộp thuế GTGT, TNDN, TNCN và tiền thuê đất năm 2026 như thế nào? (Hình từ Internet)

Tờ khai gia hạn nộp thuế 2026 là mẫu nào?

Chính phủ đã ban hành Nghị định 245/2026/NĐ-CP về Gia hạn thời hạn nộp thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân và tiền thuê đất trong năm 2026.

Nghị định 245/2026/NĐ-CP có ban hành kèm theo Mẫu tờ khai gia hạn nộp thuế 2026 như sau:

Tải về Mẫu tờ khai gia hạn nộp thuế 2026

Tại đây

Ngành nghề được gia hạn nộp thuế 2026 gồm những ngành nghề nào?

Theo Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 245/2026/NĐ-CP quy định các ngành nghề được gia hạn nộp thuế và tiền thuê đất năm 2026 gồm:

1. Nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản.

2. Sản xuất, chế biến thực phẩm.

3. Dệt.

4. Sản xuất trang phục.

5. Sản xuất da và các sản phẩm có liên quan.

6. Chế biến gỗ và sản xuất sản phẩm từ gỗ, tre, nứa (trừ giường, tủ, bàn, ghế); sản xuất sản phẩm từ rơm, rạ và vật liệu tết bện.

7. Sản xuất giấy và sản phẩm từ giấy.

8. Sản xuất sản phẩm từ cao su và plastic.

9. Sản xuất sản phẩm từ khoáng phi kim loại khác.

10. Sản xuất kim loại.

11. Gia công cơ khí; xử lý và tráng phủ kim loại.

12. Sản xuất sản phẩm điện tử, máy tính và sản phẩm quang học.

13. Sản xuất ô tô và xe có động cơ khác.

14. Sản xuất giường, tủ, bàn, ghế.

15. Xây dựng.

16. Vận tải, kho bãi.

17. Dịch vụ lưu trú và ăn uống.

18. Giáo dục và đào tạo.

19. Y tế và hoạt động trợ giúp xã hội.

20. Hoạt động kinh doanh bất động sản.

21. Hoạt động dịch vụ lao động và việc làm.

22. Hoạt động của các đại lý lữ hành, kinh doanh tua du lịch và hoạt động liên quan đến du lịch khác.

23. Hoạt động sáng tạo nghệ thuật và biểu diễn nghệ thuật.

24. Hoạt động của thư viện, lưu trữ, bảo tàng và các hoạt động văn hóa khác.

25. Hoạt động thể thao, vui chơi và giải trí.

26. Hoạt động chiếu phim.

27. Sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển.

28. Sản xuất sản phẩm cơ khí trọng điểm.

29. Hoạt động xuất bản.

30. Hoạt động sản xuất phim điện ảnh, video, chương trình truyền hình, ghi âm và xuất bản âm nhạc.

31. Hoạt động xây dựng chương trình, phát sóng, thông tấn và phân phối nội dung khác.

32. Lập trình máy tính, dịch vụ tư vấn và các hoạt động liên quan.

33. Cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin, xử lý dữ liệu, lưu trữ và các dịch vụ thông tin liên quan khác.

34. Khai thác dầu thô và khí đốt tự nhiên (không gia hạn đối với thuế thu nhập doanh nghiệp của dầu thô, condensate, khí thiên nhiên thu theo hiệp định, hợp đồng).

35. Hoạt động dịch vụ hỗ trợ khai khoáng.

36. Sản xuất đồ uống.

37. In, sao chép bản ghi các loại.

38. Sản xuất than cốc, sản phẩm dầu mỏ tinh chế.

39. Sản xuất hóa chất và sản phẩm hóa chất.

40. Sản xuất sản phẩm từ kim loại đúc sẵn (trừ máy móc, thiết bị).

41. Sản xuất mô tô, xe máy.

42. Sửa chữa, bảo dưỡng và lắp đặt máy móc và thiết bị.

43. Thoát nước và xử lý nước thải.

Lưu ý:

- Danh mục ngành kinh tế nêu Mục I được xác định theo Quyết định 36/2025/QĐ-TTg ngày 29 tháng 9 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành hệ thống ngành kinh tế Việt Nam.

Trong đó, phân ngành kinh tế gồm 5 cấp và việc xác định ngành kinh tế được áp dụng theo nguyên tắc:

+ Trường hợp tên ngành kinh tế nêu tại các điểm nêu trên thuộc ngành cấp 1 thì ngành kinh tế được áp dụng quy định gia hạn bao gồm tất cả các ngành kinh tế thuộc phân cấp 2, cấp 3, cấp 4, cấp 5 của ngành cấp 1;

+ Trường hợp thuộc ngành cấp 2 thì ngành kinh tế được áp dụng quy định gia hạn bao gồm tất cả các ngành kinh tế thuộc phân cấp 3, cấp 4, cấp 5 của ngành cấp 2;

+ Trường hợp thuộc ngành cấp 3 thì ngành kinh tế được áp dụng quy định gia hạn bao gồm tất cả các ngành kinh tế thuộc phân cấp 4, cấp 5 của ngành cấp 3; trường hợp thuộc ngành cấp 4 thì ngành kinh tế được áp dụng quy định gia hạn bao gồm tất cả các ngành kinh tế thuộc phân cấp 5 của ngành cấp 4.

- Sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển nêu tại điểm 27 Mục I được xác định theo Nghị định số 111/2015/NĐ-CP ngày 03 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ về phát triển công nghiệp hỗ trợ (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 205/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 7 năm 2025).

- Sản phẩm cơ khí trọng điểm nêu tại điểm 28 Mục I được xác định theo Quyết định 319/QĐ-TTg ngày 15 tháng 3 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển ngành cơ khí Việt Nam đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2035.

Mạc Duy Văn
Mạc Duy Văn Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất