Mẫu biểu thống kê, kiểm kê diện tích đất đai theo đơn vị hành chính theo Thông tư 08?

13:30 | 19/03/2025
Mẫu biểu thống kê, kiểm kê diện tích đất đai theo đơn vị hành chính theo Thông tư 08? Quy định về phạm vi thống kê, kiểm kê đất đai thực hiện theo đơn vị hành chính như thế nào?
Nội dung chính
  1. Mẫu biểu thống kê, kiểm kê diện tích đất đai theo đơn vị hành chính theo Thông tư 08?
  2. Quy định về phạm vi thống kê, kiểm kê đất đai thực hiện theo đơn vị hành chính như thế nào?
  3. Bản đồ hiện trạng sử dụng đất được lập theo từng đơn vị hành chính cấp xã, cấp huyện, cấp tỉnh, các vùng kinh tế - xã hội và cả nước tại thời điểm kiểm kê đất đai bao gồm những gì?

Mẫu biểu thống kê, kiểm kê diện tích đất đai theo đơn vị hành chính theo Thông tư 08?

Căn cứ tại biểu 03/TKKK Phụ lục 1 Hệ thống biểu thống kê, kiểm kê đất đai ban hành kèm theo Thông tư 08/2024/TT-BTNMT quy định biểu thống kê, kiểm kê diện tích đất đai theo đơn vị hành chính như sau:

Dưới đây là Mẫu biểu thống kê, kiểm kê diện tích đất đai theo đơn vị hành chính:

Mẫu biểu thống kê, kiểm kê diện tích đất đai theo đơn vị hành chính

Tải về Mẫu biểu thống kê, kiểm kê diện tích đất đai theo đơn vị hành chính:

Tải về

Ghi chú:

(1) Ghi tên đơn vị hành chính cấp xã đối với trường hợp thống kê, kiểm đất đai cấp huyện;

Ghi tên đơn vị hành chính cấp huyện đối với trường hợp thống kê, kiểm đất đai cấp tỉnh;

Ghi tên đơn vị hành chính cấp tỉnh đối với trường hợp thống kê, kiểm đất đai các vùng kinh tế - xã hội và cả nước.

(2) Đối với địa phương có khu vực chưa thống nhất đường địa giới đơn vị hành chính và khu vực chưa được xác định thì tổng hợp diện tích đất vào cột này.

(3) Cơ quan có chức năng quản lý đất đai: Ghi tên cơ quan quản lý đất đai của cấp thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai.

Mẫu biểu thống kê, kiểm kê diện tích đất đai theo đơn vị hành chính theo Thông tư 08?

Mẫu biểu thống kê, kiểm kê diện tích đất đai theo đơn vị hành chính theo Thông tư 08? (Hình từ Internet)

Quy định về phạm vi thống kê, kiểm kê đất đai thực hiện theo đơn vị hành chính như thế nào?

Căn cứ tại khoản 1 Điều 3 Thông tư 08/2024/TT-BTNMT quy định về phạm vi thống kê, kiểm kê đất đai thực hiện theo đơn vị hành chính như sau:

(1) Phạm vi thống kê, kiểm kê đất đai thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 57 Luật Đất đai 2024 và được xác định như sau:

- Địa giới đơn vị hành chính các cấp xác định theo hồ sơ địa giới đơn vị hành chính mới nhất được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

- Trường hợp chưa thống nhất về đường địa giới đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là cấp xã) giữa hồ sơ địa giới đơn vị hành chính với hiện trạng đang quản lý thì các đơn vị hành chính cấp xã có liên quan cùng xác định phạm vi chưa thống nhất, cùng thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai khu vực chưa thống nhất theo các chỉ tiêu quy định tại Điều 4 Thông tư 08/2024/TT-BTNMT.

Trường hợp khu vực chưa được xác định trong hồ sơ địa giới đơn vị hành chính thì đơn vị hành chính thực tế đang quản lý khu vực đó thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai;

- Trường hợp đơn vị hành chính tiếp giáp biển thì phạm vi thống kê, kiểm kê đất đai thực hiện đến đường mép nước biển thấp nhất trung bình nhiều năm; trường hợp đường mép nước biển thấp nhất trung bình nhiều năm do Bộ Tài nguyên và Môi trường công bố nhưng hiện trạng không phù hợp với thực tế đang quản lý, sử dụng đất thì thống kê, kiểm kê đất đai theo hiện trạng.

Đối với khu vực biển theo quy định tại khoản 4 Điều 190 Luật Đất đai 2024 mà chưa có quyết định giao đất, cho thuê đất đồng thời giao khu vực biển để lấn biển theo quy định tại khoản 7 Điều 72 Nghị định 102/2024/NĐ-CP thì thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai khu vực này vào loại đất có mặt nước chưa sử dụng.

(2) Phạm vi kiểm kê đất đai chuyên đề được thực hiện theo yêu cầu của quản lý nhà nước về đất đai trong từng thời kỳ do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định.

Bản đồ hiện trạng sử dụng đất được lập theo từng đơn vị hành chính cấp xã, cấp huyện, cấp tỉnh, các vùng kinh tế - xã hội và cả nước tại thời điểm kiểm kê đất đai bao gồm những gì?

Căn cứ tại khoản 1 Điều 16 Thông tư 08/2024/TT-BTNMT quy định về bản đồ hiện trạng sử dụng đất được lập theo từng đơn vị hành chính cấp xã, cấp huyện, cấp tỉnh, các vùng kinh tế - xã hội và cả nước để thể hiện sự phân bố các loại đất tại thời điểm kiểm kê đất đai, gồm:

- Bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã được lập trên cơ sở tổng hợp, khái quát hóa nội dung của bản đồ kiểm kê đất đai quy định tại Điều 20 Thông tư 08/2024/TT-BTNMT;

- Bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp huyện và cấp tỉnh được lập trên cơ sở tiếp biên, tổng hợp, khái quát hóa nội dung bản đồ hiện trạng sử dụng đất của các đơn vị hành chính trực thuộc;

- Bản đồ hiện trạng sử dụng đất các vùng kinh tế - xã hội được lập trên cơ sở tiếp biên, tổng hợp, khái quát nội dung bản đồ hiện trạng sử dụng đất của các đơn vị hành chính cấp tỉnh trong quá trình thực hiện kiểm kê đất đai cả nước;

- Bản đồ hiện trạng sử dụng đất cả nước được lập trên cơ sở tiếp biên, tổng hợp, khái quát nội dung bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp tỉnh hoặc của các vùng kinh tế - xã hội.

Lê Nguyễn Minh Thy
Lê Nguyễn Minh Thy Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Bất động sản Xem thêm

Bài viết mới nhất