Mã số chức danh giáo viên dự bị đại học trong cơ sở giáo dục công lập từ 14/04/2026 ra sao?

Nguyễn Ngọc Linh 100 lượt xem
09:30 | 18/04/2026
Mã số chức danh giáo viên dự bị đại học trong cơ sở giáo dục công lập từ 14/04/2026 ra sao? Chức danh nhà giáo là tên gọi thể hiện điều gì?
Nội dung chính
  1. Mã số chức danh giáo viên dự bị đại học trong cơ sở giáo dục công lập từ 14/04/2026 ra sao?
  2. Nhà giáo không được làm những việc gì?
  3. Chức danh nhà giáo là tên gọi thể hiện điều gì?

Mã số chức danh giáo viên dự bị đại học trong cơ sở giáo dục công lập từ 14/04/2026 ra sao?

Xem thêm:

>>> Bảng lương giáo viên trung học phổ thông hạng 3 năm 2026 chi tiết ra sao?

>>> Bảng lương giáo viên trung học phổ thông năm 2026 chi tiết ra sao?

Căn cứ theo khoản 5 Điều 2 Thông tư 31/2026/TT-BGDĐT quy định như sau:

Điều 2. Mã số chức danh nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập
[...]
4. Chức danh giáo viên trung học phổ thông
a) Hạng III - Mã số V.07.05.15;
b) Hạng II - Mã số V.07.05.14;
c) Hạng I - Mã số V.07.05.13.
5. Chức danh giáo viên dự bị đại học
a) Hạng III - Mã số V.07.07.19;
b) Hạng II - Mã số V.07.07.18;
c) Hạng I - Mã số V.07.07.17.
6. Chức danh giáo viên sơ cấp
a) Hạng III - Mã số V.09.02.09;
b) Hạng II - Mã số V.09.02.10;
c) Hạng I - Mã số V.09.02.11.
7. Chức danh giáo viên trung cấp
a) Hạng III - Mã số V.09.02.07;
b) Hạng II - Mã số V.09.02.06;
c) Hạng I - Mã số V.09.02.05.
8. Chức danh giảng viên cao đẳng
[...]

Theo đó, mã số chức danh giáo viên dự bị đại học trong cơ sở giáo dục công lập như sau:

- Hạng III - Mã số V.07.07.19;

- Hạng II - Mã số V.07.07.18;

- Hạng I - Mã số V.07.07.17.

*Trên đây là thông tin Mã số chức danh giáo viên dự bị đại học trong cơ sở giáo dục công lập từ 14/04/2026 ra sao?

Mã số chức danh giáo viên dự bị đại học trong cơ sở giáo dục công lập từ 14/04/2026 ra sao?

Mã số chức danh giáo viên dự bị đại học trong cơ sở giáo dục công lập từ 14/04/2026 ra sao? (Hình từ Internet)

Nhà giáo không được làm những việc gì?

Căn cứ theo Điều 11 Luật Nhà giáo 2025 quy định như sau:

Điều 11. Những việc không được làm
1. Nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập không được làm những việc viên chức không được làm theo quy định của pháp luật về viên chức và quy định khác của pháp luật có liên quan. Nhà giáo trong cơ sở giáo dục ngoài công lập không được thực hiện các hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực lao động theo quy định của pháp luật về lao động và quy định khác của pháp luật có liên quan.
2. Ngoài quy định tại khoản 1 Điều này, nhà giáo không được làm các việc sau đây:
a) Phân biệt đối xử giữa những người học dưới mọi hình thức;
b) Gian lận, cố ý làm sai lệch kết quả trong hoạt động tuyển sinh, đánh giá người học;
c) Ép buộc người học tham gia học thêm dưới mọi hình thức;
d) Ép buộc người học nộp tiền hoặc hiện vật ngoài quy định của pháp luật;
đ) Lợi dụng chức danh nhà giáo và hoạt động nghề nghiệp để thực hiện hành vi vi phạm pháp luật.
3. Những việc tổ chức, cá nhân không được làm đối với nhà giáo bao gồm:
a) Không thực hiện đầy đủ chế độ, chính sách đối với nhà giáo theo quy định của pháp luật;
b) Đăng tải, phát tán thông tin mang tính quy kết về trách nhiệm của nhà giáo trong hoạt động nghề nghiệp khi chưa có kết luận của cơ quan có thẩm quyền;
c) Các việc không được làm khác theo quy định của pháp luật.

Theo đó, những việc nhà giáo không được làm bao gồm

- Nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập không được làm những việc viên chức không được làm theo quy định của pháp luật về viên chức và quy định khác của pháp luật có liên quan.

Nhà giáo trong cơ sở giáo dục ngoài công lập không được thực hiện các hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực lao động theo quy định của pháp luật về lao động và quy định khác của pháp luật có liên quan.

- Ngoài quy định tại khoản 1 Điều 11 Luật Nhà giáo 2025, nhà giáo không được làm các việc sau đây:

+ Phân biệt đối xử giữa những người học dưới mọi hình thức;

+ Gian lận, cố ý làm sai lệch kết quả trong hoạt động tuyển sinh, đánh giá người học;

+ Ép buộc người học tham gia học thêm dưới mọi hình thức;

+ Ép buộc người học nộp tiền hoặc hiện vật ngoài quy định của pháp luật;

+ Lợi dụng chức danh nhà giáo và hoạt động nghề nghiệp để thực hiện hành vi vi phạm pháp luật.

- Những việc tổ chức, cá nhân không được làm đối với nhà giáo bao gồm:

+ Không thực hiện đầy đủ chế độ, chính sách đối với nhà giáo theo quy định của pháp luật;

+ Đăng tải, phát tán thông tin mang tính quy kết về trách nhiệm của nhà giáo trong hoạt động nghề nghiệp khi chưa có kết luận của cơ quan có thẩm quyền;

+ Các việc không được làm khác theo quy định của pháp luật.

Chức danh nhà giáo là tên gọi thể hiện điều gì?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 12 Luật Nhà giáo 2025 quy định như sau:

Điều 12. Chức danh nhà giáo
1. Chức danh nhà giáo là tên gọi thể hiện trình độ, năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của nhà giáo trong từng cấp học, trình độ đào tạo.
2. Chức danh nhà giáo được xác định theo yêu cầu của hoạt động nghề nghiệp trong từng cấp học, trình độ đào tạo.
3. Việc bổ nhiệm, thay đổi chức danh nhà giáo được thực hiện phù hợp với cơ sở giáo dục trong hệ thống giáo dục quốc dân.
[...]

Theo đó, chức danh nhà giáo là tên gọi thể hiện trình độ, năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của nhà giáo trong từng cấp học, trình độ đào tạo.

Nguyễn Ngọc Linh
Nguyễn Ngọc Linh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Lao động - Tiền lương Xem thêm

Bài viết mới nhất