Mã ngành 1080 là mã ngành gì theo Quyết định 36?

Phan Vũ Hiền Mai 164 lượt xem
16:30 | 07/12/2025
Mã ngành 1080 là mã ngành gì theo Quyết định 36?
Nội dung chính
  1. Mã ngành 1080 là mã ngành gì theo Quyết định 36?
  2. Ngành kinh tế Việt Nam cấp 1 được quy định theo bảng chữ cái thế nào?
  3. Nội dung ngành Sản xuất thức ăn gia súc, gia cầm và thủy sản thế nào?

Mã ngành 1080 là mã ngành gì theo Quyết định 36?

Căn cứ Phụ lục 1 Danh mục ngành kinh tế Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định 36/2025/QĐ-TTg quy định như sau:

Cấp 1

Cấp 2

Cấp 3

Cấp 4

Cấp 5

Tên ngành

...

...

...

...

...

...

C

CÔNG NGHIỆP CHẾ BIẾN, CHẾ TẠO

10

Sản xuất, chế biến thực phẩm

101

1010

Chế biến, bảo quản thịt và các sản phẩm từ thịt

10101

Giết mổ gia súc, gia cầm

10102

Chế biến và bảo quản thịt

10109

Chế biến và bảo quản các sản phẩm từ thịt

102

1020

Chế biến, bảo quản thủy sản và các sản phẩm từ thủy sản

10201

Chế biến và bảo quản thủy sản đông lạnh

10202

Chế biến và bảo quản thủy sản khô

10203

Chế biến và bảo quản nước mắm

10209

Chế biến và bảo quản các sản phẩm khác từ thủy sản

103

1030

Chế biến và bảo quản rau quả

10301

Sản xuất nước ép từ rau quả

10309

Chế biến và bảo quản rau quả khác

104

1040

Sản xuất dầu, mỡ động, thực vật

10401

Sản xuất dầu, mỡ động vật

10402

Sản xuất dầu, bơ thực vật

105

1050

10500

Chế biến sữa và các sản phẩm từ sữa

106

Xay xát và sản xuất bột

1061

Xay xát và sản xuất bột thô

10611

Xay xát

10612

Sản xuất bột thô

1062

10620

Sản xuất tinh bột và các sản phẩm từ tinh bột

107

Sản xuất thực phẩm khác

1071

10710

Sản xuất các loại bánh từ bột

1072

10720

Sản xuất đường

1073

10730

Sản xuất ca cao, sôcôla và bánh kẹo

1074

10740

Sản xuất mì ống, mỳ sợi và sản phẩm tương tự

1075

Sản xuất món ăn, thức ăn chế biến sẵn

10751

Sản xuất món ăn, thức ăn chế biến sẵn từ thịt

10752

Sản xuất món ăn, thức ăn chế biến sẵn từ thủy sản

10759

Sản xuất món ăn, thức ăn chế biến sẵn khác

1076

10760

Sản xuất chè

1077

10770

Sản xuất cà phê

1079

10790

Sản xuất thực phẩm khác chưa được phân vào đâu

108

1080

10800

Sản xuất thức ăn gia súc, gia cầm và thủy sản

...

...

...

...

...

...

Như vậy, mã ngành 1080 là mã ngành Sản xuất thức ăn gia súc, gia cầm và thủy sản

* Trên đây là thông tin về Mã ngành 1080 là mã ngành gì theo Quyết định 36?

Mã ngành 1080 là mã ngành gì theo Quyết định 36?

Mã ngành 1080 là mã ngành gì theo Quyết định 36? (Hình từ Internet)

Ngành kinh tế Việt Nam cấp 1 được quy định theo bảng chữ cái thế nào?

Căn cứ Điều 3 Quyết định 36/2025/QĐ-TTg quy định hệ thống ngành kinh tế Việt Nam:

Điều 3. Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam
1. Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam bảo đảm phản ánh đầy đủ các hoạt động kinh tế diễn ra trong lãnh thổ Việt Nam và bảo đảm so sánh quốc tế. Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam gồm:
a) Danh mục ngành kinh tế Việt Nam (Phụ lục I kèm theo);
b) Nội dung ngành kinh tế Việt Nam (Phụ lục II kèm theo).
2. Cấu trúc cơ bản và cách đánh mã số trong Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam
Danh mục ngành kinh tế Việt Nam gồm 5 cấp:
a) Ngành cấp 1 gồm 22 ngành được quy định theo bảng chữ cái lần lượt từ A đến V;
b) Ngành cấp 2 gồm 87 ngành được hình thành theo từng ngành cấp 1 tương ứng và mỗi ngành được đánh mã số bằng hai chữ số từ 01 đến 99;
c) Ngành cấp 3 gồm 259 ngành được hình thành theo từng ngành cấp 2 tương ứng và mỗi ngành được đánh mã số bằng ba chữ số từ 011 đến 990;
d) Ngành cấp 4 gồm 495 ngành được hình thành theo từng ngành cấp 3 tương ứng và mỗi ngành được đánh mã số bằng bốn chữ số từ 0111 đến 9900;
đ) Ngành cấp 5 gồm 743 ngành được hình thành theo từng ngành cấp 4 tương ứng và mỗi ngành được đánh mã số bằng bốn chữ số từ 01110 đến 99000.
3. Nội dung ngành kinh tế Việt Nam giải thích rõ những hoạt động kinh tế gồm các yếu tố được xếp vào từng bộ phận, trong đó:
a) Bao gồm: Những hoạt động kinh tế được xác định trong ngành kinh tế;
b) Loại trừ: Những hoạt động kinh tế không được xác định trong ngành kinh tế nhưng thuộc các ngành kinh tế khác.

Như vậy, ngành kinh tế Việt Nam cấp 1 gồm 22 ngành được quy định theo bảng chữ cái lần lượt từ A đến V

Nội dung ngành Sản xuất thức ăn gia súc, gia cầm và thủy sản thế nào?

Căn cứ Phụ lục 2 ban hành kèm theo Quyết định 36/2025/QĐ-TTg năm 2025 quy định nội dung ngành Sản xuất thức ăn gia súc, gia cầm và thủy sản như sau:

Nhóm này gồm:

- Sản xuất đồ ăn sẵn cho vật nuôi kiểng, bao gồm chó, mèo, chim, cá...

- Sản xuất đồ ăn sẵn cho động vật trang trại, bao gồm thức ăn cô đặc và thức ăn bổ sung;

- Sản xuất thức ăn nguyên bản, chưa trộn cho gia súc nông trại.

Nhóm này cũng gồm: Xử lý phế phẩm của giết mổ gia súc để chế biến thức ăn gia súc.

Loại trừ:

- Sản phẩm thịt cá cho thức ăn gia súc được phân vào nhóm 1020 (Chế biến, bảo quản thủy sản và các sản phẩm từ thủy sản);

- Sản xuất bánh có dầu được phân vào nhóm 10402 (Sản xuất dầu, bơ thực vật);

- Các hoạt động dẫn đến các sản phẩm phụ có thể dùng làm thức ăn gia súc mà không cần xử lý đặc biệt, ví dụ hạt có dầu được phân vào nhóm 10402 (Sản xuất dầu, bơ thực vật), bã của hạt xay nghiền được phân vào nhóm 1061 (Xay xát và sản xuất bột thô).

Phan Vũ Hiền Mai
Phan Vũ Hiền Mai Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Thương mại Xem thêm

Bài viết mới nhất