Mã ngành 1080 là mã ngành gì theo Quyết định 36?
Căn cứ Phụ lục 1 Danh mục ngành kinh tế Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định 36/2025/QĐ-TTg quy định như sau:
Cấp 1 | Cấp 2 | Cấp 3 | Cấp 4 | Cấp 5 | Tên ngành |
... | ... | ... | ... | ... | ... |
C |
|
|
|
| CÔNG NGHIỆP CHẾ BIẾN, CHẾ TẠO |
| 10 |
|
|
| Sản xuất, chế biến thực phẩm |
|
| 101 | 1010 |
| Chế biến, bảo quản thịt và các sản phẩm từ thịt |
|
|
|
| 10101 | Giết mổ gia súc, gia cầm |
|
|
|
| 10102 | Chế biến và bảo quản thịt |
|
|
|
| 10109 | Chế biến và bảo quản các sản phẩm từ thịt |
|
| 102 | 1020 |
| Chế biến, bảo quản thủy sản và các sản phẩm từ thủy sản |
|
|
|
| 10201 | Chế biến và bảo quản thủy sản đông lạnh |
|
|
|
| 10202 | Chế biến và bảo quản thủy sản khô |
|
|
|
| 10203 | Chế biến và bảo quản nước mắm |
|
|
|
| 10209 | Chế biến và bảo quản các sản phẩm khác từ thủy sản |
|
| 103 | 1030 |
| Chế biến và bảo quản rau quả |
|
|
|
| 10301 | Sản xuất nước ép từ rau quả |
|
|
|
| 10309 | Chế biến và bảo quản rau quả khác |
|
| 104 | 1040 |
| Sản xuất dầu, mỡ động, thực vật |
|
|
|
| 10401 | Sản xuất dầu, mỡ động vật |
|
|
|
| 10402 | Sản xuất dầu, bơ thực vật |
|
| 105 | 1050 | 10500 | Chế biến sữa và các sản phẩm từ sữa |
|
| 106 |
|
| Xay xát và sản xuất bột |
|
|
| 1061 |
| Xay xát và sản xuất bột thô |
|
|
|
| 10611 | Xay xát |
|
|
|
| 10612 | Sản xuất bột thô |
|
|
| 1062 | 10620 | Sản xuất tinh bột và các sản phẩm từ tinh bột |
|
| 107 |
|
| Sản xuất thực phẩm khác |
|
|
| 1071 | 10710 | Sản xuất các loại bánh từ bột |
|
|
| 1072 | 10720 | Sản xuất đường |
|
|
| 1073 | 10730 | Sản xuất ca cao, sôcôla và bánh kẹo |
|
|
| 1074 | 10740 | Sản xuất mì ống, mỳ sợi và sản phẩm tương tự |
|
|
| 1075 |
| Sản xuất món ăn, thức ăn chế biến sẵn |
|
|
|
| 10751 | Sản xuất món ăn, thức ăn chế biến sẵn từ thịt |
|
|
|
| 10752 | Sản xuất món ăn, thức ăn chế biến sẵn từ thủy sản |
|
|
|
| 10759 | Sản xuất món ăn, thức ăn chế biến sẵn khác |
|
|
| 1076 | 10760 | Sản xuất chè |
|
|
| 1077 | 10770 | Sản xuất cà phê |
|
|
| 1079 | 10790 | Sản xuất thực phẩm khác chưa được phân vào đâu |
|
| 108 | 1080 | 10800 | Sản xuất thức ăn gia súc, gia cầm và thủy sản |
... | ... | ... | ... | ... | ... |
Như vậy, mã ngành 1080 là mã ngành Sản xuất thức ăn gia súc, gia cầm và thủy sản
* Trên đây là thông tin về Mã ngành 1080 là mã ngành gì theo Quyết định 36?

Mã ngành 1080 là mã ngành gì theo Quyết định 36? (Hình từ Internet)
Ngành kinh tế Việt Nam cấp 1 được quy định theo bảng chữ cái thế nào?
Căn cứ Điều 3 Quyết định 36/2025/QĐ-TTg quy định hệ thống ngành kinh tế Việt Nam:
Điều 3. Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam
1. Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam bảo đảm phản ánh đầy đủ các hoạt động kinh tế diễn ra trong lãnh thổ Việt Nam và bảo đảm so sánh quốc tế. Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam gồm:
a) Danh mục ngành kinh tế Việt Nam (Phụ lục I kèm theo);
b) Nội dung ngành kinh tế Việt Nam (Phụ lục II kèm theo).
2. Cấu trúc cơ bản và cách đánh mã số trong Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam
Danh mục ngành kinh tế Việt Nam gồm 5 cấp:
a) Ngành cấp 1 gồm 22 ngành được quy định theo bảng chữ cái lần lượt từ A đến V;
b) Ngành cấp 2 gồm 87 ngành được hình thành theo từng ngành cấp 1 tương ứng và mỗi ngành được đánh mã số bằng hai chữ số từ 01 đến 99;
c) Ngành cấp 3 gồm 259 ngành được hình thành theo từng ngành cấp 2 tương ứng và mỗi ngành được đánh mã số bằng ba chữ số từ 011 đến 990;
d) Ngành cấp 4 gồm 495 ngành được hình thành theo từng ngành cấp 3 tương ứng và mỗi ngành được đánh mã số bằng bốn chữ số từ 0111 đến 9900;
đ) Ngành cấp 5 gồm 743 ngành được hình thành theo từng ngành cấp 4 tương ứng và mỗi ngành được đánh mã số bằng bốn chữ số từ 01110 đến 99000.
3. Nội dung ngành kinh tế Việt Nam giải thích rõ những hoạt động kinh tế gồm các yếu tố được xếp vào từng bộ phận, trong đó:
a) Bao gồm: Những hoạt động kinh tế được xác định trong ngành kinh tế;
b) Loại trừ: Những hoạt động kinh tế không được xác định trong ngành kinh tế nhưng thuộc các ngành kinh tế khác.
Như vậy, ngành kinh tế Việt Nam cấp 1 gồm 22 ngành được quy định theo bảng chữ cái lần lượt từ A đến V
Nội dung ngành Sản xuất thức ăn gia súc, gia cầm và thủy sản thế nào?
Căn cứ Phụ lục 2 ban hành kèm theo Quyết định 36/2025/QĐ-TTg năm 2025 quy định nội dung ngành Sản xuất thức ăn gia súc, gia cầm và thủy sản như sau:
Nhóm này gồm:
- Sản xuất đồ ăn sẵn cho vật nuôi kiểng, bao gồm chó, mèo, chim, cá...
- Sản xuất đồ ăn sẵn cho động vật trang trại, bao gồm thức ăn cô đặc và thức ăn bổ sung;
- Sản xuất thức ăn nguyên bản, chưa trộn cho gia súc nông trại.
Nhóm này cũng gồm: Xử lý phế phẩm của giết mổ gia súc để chế biến thức ăn gia súc.
Loại trừ:
- Sản phẩm thịt cá cho thức ăn gia súc được phân vào nhóm 1020 (Chế biến, bảo quản thủy sản và các sản phẩm từ thủy sản);
- Sản xuất bánh có dầu được phân vào nhóm 10402 (Sản xuất dầu, bơ thực vật);
- Các hoạt động dẫn đến các sản phẩm phụ có thể dùng làm thức ăn gia súc mà không cần xử lý đặc biệt, ví dụ hạt có dầu được phân vào nhóm 10402 (Sản xuất dầu, bơ thực vật), bã của hạt xay nghiền được phân vào nhóm 1061 (Xay xát và sản xuất bột thô).
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];