Định mức kinh tế kỹ thuật nhập, xuất, bảo quản hàng dự trữ quốc gia phải đáp ứng các yêu cầu nào?
Căn cứ khoản 1 Điều 12 Nghị định 345/2026/NĐ-CP quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật nhập, xuất, bảo quản hàng dự trữ quốc gia như sau:
Định mức kinh tế - kỹ thuật nhập, xuất, bảo quản hàng dự trữ quốc gia phải đáp ứng các yêu cầu sau:
- Phù hợp với quy định về bảo quản hàng dự trữ quốc gia, điều kiện cơ sở vật chất, kỹ thuật
- Căn cứ số liệu thống kê tình hình thực hiện định mức. Đối với các mặt hàng chưa có định mức thì căn cứ vào số liệu thống kê thực hiện công tác nhập, xuất, bảo quản và hao hụt hàng dự trữ quốc gia của các năm trước; tài liệu cần thiết do đơn vị trực tiếp thực hiện cung cấp; tài liệu, báo cáo khác có liên quan về định mức kinh tế - kỹ thuật
- Tình hình hoạt động thực tế theo đặc thù về địa lý, kinh tế của từng vùng, miền; điều kiện giao nhận, vận chuyển (đối với định mức kinh tế - kỹ thuật nhập, xuất), bảo quản hàng hóa dự trữ quốc gia và cơ sở vật chất (kho tàng, trang thiết bị bảo quản), ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
- Sử dụng một hoặc đồng thời các phương pháp thống kê tổng hợp, phân tích khảo sát thực tế, so sánh hoặc phương pháp khác để xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật

Định mức kinh tế kỹ thuật nhập, xuất, bảo quản hàng dự trữ quốc gia phải đáp ứng các yêu cầu nào? (Hình từ Internet)
Quy định về yêu cầu về bảo quản hàng dự trữ quốc gia ra sao?
Căn cứ Điều 26 Luật Dự trữ quốc gia 2025 quy định về yêu cầu về bảo quản hàng dự trữ quốc gia như sau:
(1) Hàng dự trữ quốc gia phải được cất giữ đúng địa điểm, bảo quản theo quy định về bảo quản hàng dự trữ quốc gia, đúng định mức kinh tế - kỹ thuật hàng dự trữ quốc gia và hợp đồng thuê bảo quản hàng dự trữ quốc gia; bảo đảm số lượng, chất lượng, an toàn.
(2) Trong quá trình bảo quản, trường hợp hàng dự trữ quốc gia có hao hụt cao hơn so với định mức quy định do nguyên nhân chủ quan thì đơn vị, cá nhân bảo quản phải bồi thường đối với số lượng hao hụt quá định mức đó; trường hợp có hao hụt thấp hơn so với định mức quy định thì đơn vị, cá nhân được thưởng theo quy định của Chính phủ.
(3) Trong quá trình bảo quản, trường hợp hàng dự trữ quốc gia bị hư hỏng, giảm chất lượng phải được xuất cấp, xuất bán kịp thời để bảo đảm mục tiêu dự trữ quốc gia và hạn chế thiệt hại. Trường hợp hàng dự trữ quốc gia bị hư hỏng, giảm chất lượng do nguyên nhân khách quan thì đơn vị, cá nhân bảo quản không phải bồi thường; trường hợp do nguyên nhân chủ quan thì phải bồi thường và bị xử lý theo quy định của pháp luật.
Trách nhiệm bảo quản hàng dự trữ quốc gia quy định ra sao?
Căn cứ ĐIều 27 Luật Dự trữ quốc gia 2025 quy định về trách nhiệm bảo quản hàng dự trữ quốc gia như sau:
(1) Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ quản lý hàng dự trữ quốc gia ban hành quy định về bảo quản hàng dự trữ quốc gia; định mức kinh tế - kỹ thuật nhập, xuất, bảo quản hàng dự trữ quốc gia được phân công quản lý.
(2) Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ quản lý hàng dự trữ quốc gia có trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức thực hiện, kiểm tra việc bảo quản hàng dự trữ quốc gia; kịp thời ngăn chặn và xử lý theo thẩm quyền đối với hành vi vi phạm pháp luật về bảo quản hàng dự trữ quốc gia.
(3) Người đứng đầu đơn vị thực hiện dự trữ quốc gia và người trực tiếp quản lý, bảo quản hàng dự trữ quốc gia chịu trách nhiệm về số lượng, chất lượng hàng dự trữ quốc gia được giao.
(4) Đối với hàng dự trữ quốc gia có đặc thù về kỹ thuật, kho chứa, yêu cầu bảo quản, Bộ, cơ quan ngang Bộ quản lý hàng dự trữ quốc gia được thuê tổ chức, doanh nghiệp đáp ứng các tiêu chí theo quy định tại Điều 28 Luật này để bảo quản hàng dự trữ quốc gia.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];