Mã ngành 0149 là mã ngành gì theo Quyết định 36?

19:45 | 07/12/2025
Mã ngành 0149 là mã ngành gì theo Quyết định 36? Quy trình sản xuất của hoạt động kinh tế có phải là tiêu chí xác định ngành kinh tế không?
Nội dung chính
  1. Mã ngành 0149 là mã ngành gì theo Quyết định 36?
  2. Ngành kinh tế Việt Nam cấp 2 gồm bao nhiêu ngành?
  3. Quy trình sản xuất của hoạt động kinh tế có phải là tiêu chí xác định ngành kinh tế không?

Mã ngành 0149 là mã ngành gì theo Quyết định 36?

Căn cứ Phụ lục 1 Danh mục ngành kinh tế Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định 36/2025/QĐ-TTg quy định như sau:

Cấp 1

Cấp 2

Cấp 3

Cấp 4

Cấp 5

Tên ngành

A

NÔNG NGHIỆP, LÂM NGHIỆP VÀ THỦY SẢN

...

...

...

...

...

...

014

Chăn nuôi

0141

Chăn nuôi trâu, bò và sản xuất giống trâu, bò

01411

Sản xuất giống trâu, bò

01412

Chăn nuôi trâu, bò

0142

Chăn nuôi ngựa, lừa, la và sản xuất giống ngựa, lừa

01421

Sản xuất giống ngựa, lừa

01422

Chăn nuôi ngựa, lừa, la

0144

Chăn nuôi dê, cừu, hươu, nai và sản xuất giống dê, cừu, hươu, nai

01441

Sản xuất giống dê, cừu, hươu, nai

01442

Chăn nuôi dê, cừu, hươu, nai

0145

Chăn nuôi lợn và sản xuất giống lợn

01451

Sản xuất giống lợn

01452

Chăn nuôi lợn

0146

Chăn nuôi gia cầm

01461

Hoạt động ấp trứng và sản xuất giống gia cầm

01462

Chăn nuôi gà

01463

Chăn nuôi vịt, ngan, ngỗng

01469

Chăn nuôi gia cầm khác

0149

01490

Chăn nuôi khác

015

0150

01500

Trồng trọt, chăn nuôi hỗn hợp

016

Hoạt động dịch vụ nông nghiệp

0161

01610

Hoạt động dịch vụ trồng trọt

0162

01620

Hoạt động dịch vụ chăn nuôi

0163

01630

Hoạt động dịch vụ sau thu hoạch

0164

01640

Xử lý hạt giống để nhân giống

...

...

...

...

...

...

Như vậy, mã ngành 0149 là mã ngành Chăn nuôi khác

* Trên đây là thông tin về Mã ngành 0149 là mã ngành gì theo Quyết định 36?

Mã ngành 0149 là mã ngành gì theo Quyết định 36?

Mã ngành 0149 là mã ngành gì theo Quyết định 36? (Hình từ Internet)

Ngành kinh tế Việt Nam cấp 2 gồm bao nhiêu ngành?

Căn cứ Điều 3 Quyết định 36/2025/QĐ-TTg quy định hệ thống ngành kinh tế Việt Nam:

Điều 3. Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam
1. Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam bảo đảm phản ánh đầy đủ các hoạt động kinh tế diễn ra trong lãnh thổ Việt Nam và bảo đảm so sánh quốc tế. Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam gồm:
a) Danh mục ngành kinh tế Việt Nam (Phụ lục I kèm theo);
b) Nội dung ngành kinh tế Việt Nam (Phụ lục II kèm theo).
2. Cấu trúc cơ bản và cách đánh mã số trong Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam
Danh mục ngành kinh tế Việt Nam gồm 5 cấp:
a) Ngành cấp 1 gồm 22 ngành được quy định theo bảng chữ cái lần lượt từ A đến V;
b) Ngành cấp 2 gồm 87 ngành được hình thành theo từng ngành cấp 1 tương ứng và mỗi ngành được đánh mã số bằng hai chữ số từ 01 đến 99;
c) Ngành cấp 3 gồm 259 ngành được hình thành theo từng ngành cấp 2 tương ứng và mỗi ngành được đánh mã số bằng ba chữ số từ 011 đến 990;
d) Ngành cấp 4 gồm 495 ngành được hình thành theo từng ngành cấp 3 tương ứng và mỗi ngành được đánh mã số bằng bốn chữ số từ 0111 đến 9900;
đ) Ngành cấp 5 gồm 743 ngành được hình thành theo từng ngành cấp 4 tương ứng và mỗi ngành được đánh mã số bằng bốn chữ số từ 01110 đến 99000.
3. Nội dung ngành kinh tế Việt Nam giải thích rõ những hoạt động kinh tế gồm các yếu tố được xếp vào từng bộ phận, trong đó:
a) Bao gồm: Những hoạt động kinh tế được xác định trong ngành kinh tế;
b) Loại trừ: Những hoạt động kinh tế không được xác định trong ngành kinh tế nhưng thuộc các ngành kinh tế khác.

Như vậy, ngành kinh tế Việt Nam cấp 2 gồm 87 ngành được hình thành theo từng ngành cấp 1 tương ứng và mỗi ngành được đánh mã số bằng hai chữ số từ 01 đến 99

Quy trình sản xuất của hoạt động kinh tế có phải là tiêu chí xác định ngành kinh tế không?

Căn cứ Điều 2 Quyết định 36/2025/QĐ-TTg quy định mục đích ban hành, tiêu chí xác định ngành kinh tế:

Điều 2. Mục đích ban hành, tiêu chí xác định ngành kinh tế
1. Mục đích ban hành
Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam được sử dụng thống nhất trong:
a) Hoạt động thống kê nhà nước;
b) Xây dựng hệ thống đăng ký hành chính, cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành;
c) Các hoạt động quản lý nhà nước khác có liên quan.
2. Tiêu chí xác định ngành kinh tế
Ngành kinh tế là tập hợp các hoạt động kinh tế giống nhau dựa trên ba tiêu chí xếp theo thứ tự ưu tiên sau:
a) Quy trình sản xuất của hoạt động kinh tế;
b) Nguyên liệu đầu vào mà hoạt động kinh tế sử dụng để tạo ra sản phẩm;
c) Đặc điểm sản phẩm đầu ra của hoạt động kinh tế.

Theo quy định trên, xác định ngành kinh tế Việt Nam theo các tiêu chí sau:

- Quy trình sản xuất của hoạt động kinh tế;

- Nguyên liệu đầu vào mà hoạt động kinh tế sử dụng để tạo ra sản phẩm;

- Đặc điểm sản phẩm đầu ra của hoạt động kinh tế.

Như vậy, quy trình sản xuất của hoạt động kinh tế là một trong các tiêu chí xác định ngành kinh tế

Phan Vũ Hiền Mai
Phan Vũ Hiền Mai Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Thương mại Xem thêm

Bài viết mới nhất