Mã ngành 0126 là mã ngành gì theo Quyết định 36?

Nguyễn Thùy An 265 lượt xem
01:55 | 12/12/2025
Mã ngành 0126 là mã ngành gì theo Quyết định 36? Cơ sở dữ liệu quốc gia về trồng trọt bao gồm những nội dung nào?
Nội dung chính
  1. Mã ngành 0126 là mã ngành gì theo Quyết định 36?
  2. Cơ sở dữ liệu quốc gia về trồng trọt bao gồm những nội dung nào?
  3. Hoạt động trồng trọt phải thực hiện theo nguyên tắc nào?

Mã ngành 0126 là mã ngành gì theo Quyết định 36?

Căn cứ theo Phụ lục 1 Danh mục ngành kinh tế Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định 36/2025/QĐ-TTg quy định như sau:

Cấp 1

Cấp 2

Cấp 3

Cấp 4

Cấp 5

Tên ngành

A

NÔNG NGHIỆP, LÂM NGHIỆP VÀ THỦY SẢN


01




Nông nghiệp và hoạt động dịch vụ có liên quan



011



Trồng cây hàng năm




0111

01110

Trồng lúa




0112

01120

Trồng ngô và cây lương thực có hạt khác




0113

01130

Trồng cây lấy củ có chất bột




0114

01140

Trồng cây mía




0115

01150

Trồng cây thuốc lá, thuốc lào




0116

01160

Trồng cây lấy sợi




0117

01170

Trồng cây có hạt chứa dầu




0118


Trồng rau, đậu các loại và trồng hoa





01181

Trồng rau các loại





01182

Trồng đậu các loại





01183

Trồng hoa hàng năm




0119


Trồng cây hàng năm khác





01191

Trồng cây gia vị hàng năm





01192

Trồng cây dược liệu, hương liệu hàng năm





01199

Trồng cây hàng năm khác còn lại



012



Trồng cây lâu năm




0121


Trồng cây ăn quả





01211

Trồng nho





01212

Trồng cây ăn quả vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới





01213

Trồng cam, quýt và các loại quả có múi khác





01214

Trồng táo, mận và các loại quả có hạt như táo





01215

Trồng nhãn, vải, chôm chôm





01219

Trồng cây ăn quả khác




0122

01220

Trồng cây lấy quả chứa dầu




0123

01230

Trồng cây điều




0124

01240

Trồng cây hồ tiêu




0125

01250

Trồng cây cao su




0126

01260

Trồng cây cà phê

[...]






Như vậy, mã ngành 0126 là trồng cây cà phê.

Trên đây là thông tin về Mã ngành 0126 là mã ngành gì theo Quyết định 36?

Mã ngành 0126 là mã ngành gì theo Quyết định 36?

Mã ngành 0126 là mã ngành gì theo Quyết định 36? (Hình từ Internet)

Cơ sở dữ liệu quốc gia về trồng trọt bao gồm những nội dung nào?

Căn cứ tại khoản 2 Điều 8 Luật Trồng trọt 2018 quy định về cơ sở dữ liệu quốc gia về trồng trọt như sau:

Điều 8. Cơ sở dữ liệu quốc gia về trồng trọt
1. Cơ sở dữ liệu quốc gia về trồng trọt là hệ thống thông tin liên quan đến trồng trọt, được xây dựng thống nhất từ trung ương đến địa phương, được chuẩn hóa để cập nhật, khai thác và quản lý bằng công nghệ thông tin.
2. Nội dung cơ sở dữ liệu quốc gia về trồng trọt bao gồm:
a) Cơ sở dữ liệu về văn bản quy phạm pháp luật, văn bản chỉ đạo điều hành liên quan đến trồng trọt;
b) Cơ sở dữ liệu sản xuất, bảo quản, chế biến và thương mại về trồng trọt;
c) Cơ sở dữ liệu về kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật; dữ liệu về dinh dưỡng đất, sử dụng đất trồng trọt; dữ liệu giống cây trồng, phân bón, nước tưới;
d) Cơ sở dữ liệu khác về trồng trọt.
[...]

Như vậy, cơ sở dữ liệu quốc gia về trồng trọt bao gồm những nội dung sau:

- Cơ sở dữ liệu về văn bản quy phạm pháp luật, văn bản chỉ đạo điều hành liên quan đến trồng trọt;

- Cơ sở dữ liệu sản xuất, bảo quản, chế biến và thương mại về trồng trọt;

- Cơ sở dữ liệu về kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật; dữ liệu về dinh dưỡng đất, sử dụng đất trồng trọt; dữ liệu giống cây trồng, phân bón, nước tưới;

- Cơ sở dữ liệu khác về trồng trọt.

Hoạt động trồng trọt phải thực hiện theo nguyên tắc nào?

Căn cứ theo Điều 3 Luật Trồng trọt 2018 quy định hoạt động trồng trọt phải thực hiện theo các nguyên tắc sau:

- Phát triển sản xuất theo chuỗi giá trị, gắn với định hướng thị trường, phù hợp với chiến lược phát triển trồng trọt, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và các nguồn tài nguyên khác; tạo điều kiện thuận lợi để phát triển hợp tác, liên kết sản xuất, xây dựng vùng sản xuất hàng hóa tập trung, sản xuất có hợp đồng, sản xuất được chứng nhận chất lượng; bảo đảm an ninh lương thực; bảo đảm hài hòa giữa lợi ích của Nhà nước với lợi ích của tổ chức, cá nhân.

- Sử dụng hiệu quả, tiết kiệm, bền vững tài nguyên thiên nhiên, cơ sở hạ tầng; sử dụng an toàn và hiệu quả các loại vật tư nông nghiệp.

- Tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về chất lượng môi trường đất, nước, quy trình sản xuất; bảo đảm an toàn thực phẩm, an toàn sinh học, an toàn dịch bệnh và bảo vệ môi trường.

- Phát huy lợi thế vùng, gắn với bảo tồn giống cây trồng đặc sản, giống cây trồng bản địa; bảo vệ hệ thống canh tác bền vững, di sản, cảnh quan, văn hóa trong nông nghiệp gắn với phát triển du lịch sinh thái và xây dựng nông thôn mới.

- Chủ động dự báo, phòng, chống thiên tai và sinh vật gây hại cây trồng; thích ứng với biến đổi khí hậu.

- Đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế; tuân thủ điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thùy An Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Thương mại Xem thêm

Bài viết mới nhất