Hiện nay có còn mã ngành 4791 không?

Lương Thị Tâm Như 1,145 lượt xem
01:55 | 08/05/2026
Hiện nay có còn mã ngành 4791 không? Thời hạn thẩm định phân loại thống kê ngành, lĩnh vực là bao lâu?
Nội dung chính
  1. Hiện nay có còn mã ngành 4791 không?
  2. Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam bao gồm những nội dung gì?
  3. Thời hạn thẩm định phân loại thống kê ngành, lĩnh vực là bao lâu?

Hiện nay có còn mã ngành 4791 không?

Mã ngành 4791 được quy định tại Quyết định 27/2018/QĐ-TTg (hết hiệu lực từ ngày 15/11/2025) là mã ngành bán lẻ theo yêu cầu đặt hàng qua bưu điện hoặc internet.

4791 - 47910: Bán lẻ theo yêu cầu đặt hàng qua bưu điện hoặc internet
Với hoạt động bán lẻ trong nhóm này, người mua lựa chọn hàng hóa dựa trên quảng cáo, catalo, thông tin trên website, hàng mẫu hoặc các phương tiện quảng cáo khác. Khách hàng đặt hàng bằng thư, điện thoại, hoặc qua internet (thường thông qua những phương thức chuyên dụng được cung cấp bởi website). Những sản phẩm được mua này có thể tải trực tiếp từ internet hoặc giao tới khách hàng.
Nhóm này gồm:
- Bán lẻ các loại hàng hóa bằng thư đặt hàng;
- Bán lẻ các loại hàng hóa qua internet.
Nhóm này cũng gồm:
- Bán trực tiếp qua tivi, đài, điện thoại;
- Đấu giá bán lẻ qua internet.

Tuy nhiên, kể từ ngày Quyết định 36/2025/QĐ-TTg có hiệu lực thi hành 15/11/2025 đã không còn quy định về mã ngành 4791.

Trên đây là thông tin "Hiện nay có còn mã ngành 4791 không?"

Hiện nay có còn mã ngành 4791 không? (Hình từ Internet)

Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam bao gồm những nội dung gì?

Tại Điều 3 Quyết định 36/2025/QĐ-TTg có quy định về hệ thống ngành kinh tế Việt Nam như sau:

Điều 3. Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam
1. Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam bảo đảm phản ánh đầy đủ các hoạt động kinh tế diễn ra trong lãnh thổ Việt Nam và bảo đảm so sánh quốc tế. Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam gồm:
a) Danh mục ngành kinh tế Việt Nam (Phụ lục I kèm theo);
b) Nội dung ngành kinh tế Việt Nam (Phụ lục II kèm theo).
2. Cấu trúc cơ bản và cách đánh mã số trong Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam
Danh mục ngành kinh tế Việt Nam gồm 5 cấp:
a) Ngành cấp 1 gồm 22 ngành được quy định theo bảng chữ cái lần lượt từ A đến V;
b) Ngành cấp 2 gồm 87 ngành được hình thành theo từng ngành cấp 1 tương ứng và mỗi ngành được đánh mã số bằng hai chữ số từ 01 đến 99;
c) Ngành cấp 3 gồm 259 ngành được hình thành theo từng ngành cấp 2 tương ứng và mỗi ngành được đánh mã số bằng ba chữ số từ 011 đến 990;
d) Ngành cấp 4 gồm 495 ngành được hình thành theo từng ngành cấp 3 tương ứng và mỗi ngành được đánh mã số bằng bốn chữ số từ 0111 đến 9900;
đ) Ngành cấp 5 gồm 743 ngành được hình thành theo từng ngành cấp 4 tương ứng và mỗi ngành được đánh mã số bằng bốn chữ số từ 01110 đến 99000.
3. Nội dung ngành kinh tế Việt Nam giải thích rõ những hoạt động kinh tế gồm các yếu tố được xếp vào từng bộ phận, trong đó:
a) Bao gồm: Những hoạt động kinh tế được xác định trong ngành kinh tế;
b) Loại trừ: Những hoạt động kinh tế không được xác định trong ngành kinh tế nhưng thuộc các ngành kinh tế khác.

Như vậy, Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam gồm:

- Danh mục ngành kinh tế Việt Nam

- Nội dung ngành kinh tế Việt Nam)

Thời hạn thẩm định phân loại thống kê ngành, lĩnh vực là bao lâu?

Tại Điều 26 Luật Thống kê 2015 được sửa đổi bởi khoản 10 Điều 1 Luật Thống kê sửa đổi 2025 có quy định về thẩm định phân loại thống kê ngành, lịch vực như sau:

Điều 26. Thẩm định phân loại thống kê ngành, lĩnh vực
1. Phân loại thống kê ngành, lĩnh vực phải được cơ quan thống kê trung ương thẩm định về chuyên môn, nghiệp vụ thống kê trước khi ban hành.
2. Hồ sơ gửi thẩm định gồm văn bản đề nghị thẩm định và bản dự thảo phân loại thống kê.
3. Nội dung thẩm định gồm mục đích, căn cứ, phạm vi và đơn vị phân loại thống kê.
4. Thời hạn thẩm định là 10 ngày, trường hợp có nội dung phức tạp thì thời hạn thẩm định không quá 20 ngày kể từ ngày cơ quan thẩm định nhận đủ hồ sơ gửi thẩm định.
5. Bộ, ngành có trách nhiệm nghiên cứu, giải trình bằng văn bản gửi cơ quan thống kê trung ương, trong đó nêu rõ những nội dung tiếp thu hoặc không tiếp thu ý kiến thẩm định và chỉnh lý, ban hành phân loại thống kê ngành, lĩnh vực. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước chịu trách nhiệm về phân loại thống kê ngành, lĩnh vực do mình ban hành.

Như vậy, thời hạn thẩm định phân loại thống kê ngành, lĩnh vực là 10 ngày.

Tuy nhiên trường hợp có nội dung phức tạp thì thời hạn thẩm định không quá 20 ngày kể từ ngày cơ quan thẩm định nhận đủ hồ sơ gửi thẩm định.

Lương Thị Tâm Như
Lương Thị Tâm Như Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Doanh nghiệp Xem thêm

Bài viết mới nhất