Chi phí lãi vay đang được chuyển tiếp theo Nghị định 20/2025/NĐ-CP được xử lý như thế nào?

10:45 | 15/09/2026
Chi phí lãi vay đang được chuyển tiếp theo Nghị định 20/2025/NĐ-CP được xử lý như thế nào?
Nội dung chính
  1. Chi phí lãi vay đang được chuyển tiếp theo Nghị định 20/2025/NĐ-CP được xử lý như thế nào?
  2. Thời gian chuyển chi phí lãi vay giao dịch liên kết là mấy năm?
  3. Trường hợp nào áp dụng phương pháp so sánh giá giao dịch liên kết với giá giao dịch độc lập?

Chi phí lãi vay đang được chuyển tiếp theo Nghị định 20/2025/NĐ-CP được xử lý như thế nào?

Căn cứ Điều 23 Nghị định 255/2026/NĐ-CP quy định như sau:

Điều 23. Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026 và áp dụng từ kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2026.
2. Nghị định số 132/2020/NĐ-CP ngày 05 tháng 11 năm 2020 quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết và Nghị định số 20/2025/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết hết hiệu lực kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.
3. Trường hợp doanh nghiệp thuộc đối tượng được chuyển tiếp theo quy định tại Điều 3 Nghị định số 20/2025/NĐ-CP thì tiếp tục được chuyển tiếp cho thời gian còn lại theo quy định tại Điều 3 Nghị định số 20/2025/NĐ-CP.

Như vậy, chi phí lãi vay đang được chuyển tiếp theo Nghị định 20/2025 thì sẽ tiếp tục được chuyển tiếp cho thời gian còn lại theo quy định.

* Trên đây là Thông tin Chi phí lãi vay đang được chuyển tiếp theo Nghị định 20/2025/NĐ-CP được xử lý như thế nào?

Chi phí lãi vay đang được chuyển tiếp theo Nghị định 20/2025/NĐ-CP được xử lý như thế nào?

Chi phí lãi vay đang được chuyển tiếp theo Nghị định 20/2025/NĐ-CP được xử lý như thế nào? (Hình từ Internet)

Thời gian chuyển chi phí lãi vay giao dịch liên kết là mấy năm?

Căn cứ theo Điều 16 Nghị định 255/2026/NĐ-CP quy định về xác định chi phí để tính thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết như sau:

Điều 16. Xác định chi phí để tính thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết
[...]
3. Tổng chi phí lãi vay được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết:
a) Tổng chi phí lãi vay sau khi trừ lãi tiền gửi và lãi cho vay phát sinh trong kỳ của người nộp thuế được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp không vượt quá 30% của tổng lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh trong kỳ cộng chi phí lãi vay sau khi trừ lãi tiền gửi và lãi cho vay phát sinh trong kỳ cộng chi phí khấu hao phát sinh trong kỳ của người nộp thuế;
b) Phần chi phí lãi vay không được trừ theo quy định tại điểm a khoản này được chuyển sang kỳ tính thuế tiếp theo khi xác định tổng chi phí lãi vay được trừ trong trường hợp tổng chi phí lãi vay phát sinh được trừ của kỳ tính thuế tiếp theo thấp hơn mức quy định tại điểm a khoản này. Thời gian chuyển chi phí lãi vay tính liên tục không quá 05 năm kể từ năm tiếp sau năm phát sinh chi phí lãi vay không được trừ;
c) Quy định tại điểm a khoản này không áp dụng với các khoản vay của người nộp thuế là tổ chức tín dụng theo Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 (được sửa đổi, bổ sung tại Luật số 96/2025/QH15); tổ chức kinh doanh bảo hiểm theo Luật Kinh doanh bảo hiểm số 08/2022/QH15 (được sửa đổi bổ sung tại Luật số 139/2025/QH15); các khoản vay vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), vay ưu đãi của Chính phủ thực hiện theo phương thức Chính phủ đi vay nước ngoài cho các doanh nghiệp vay lại; các khoản vay thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia (chương trình nông thôn mới và giảm nghèo bền vững); các khoản vay đầu tư chương trình, dự án thực hiện chính sách phúc lợi xã hội của Nhà nước (nhà ở tái định cư, nhà ở công nhân, sinh viên, nhà ở xã hội và dự án phúc lợi công cộng khác);
d) Người nộp thuế kê khai tỷ lệ chi phí lãi vay trong kỳ tính thuế theo Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.

Như vậy, thời gian chuyển chi phí lãi vay tính liên tục không quá 05 năm kể từ năm tiếp sau năm phát sinh chi phí lãi vay không được trừ.

Trường hợp nào áp dụng phương pháp so sánh giá giao dịch liên kết với giá giao dịch độc lập?

Theo khoản 1 Điều 13 Nghị định 255/2026/NĐ-CP quy định các trường hợp áp dụng phương pháp so sánh giá giao dịch liên kết với giá giao dịch độc lập:

Người nộp thuế thực hiện giao dịch liên kết đối với từng chủng loại hàng hóa, tài sản hữu hình, loại hình dịch vụ có điều kiện giao dịch, lưu thông phổ biến trên thị trường hoặc có giá được công bố trên các sàn giao dịch hàng hóa, dịch vụ trong nước và quốc tế; giao dịch thanh toán phí bản quyền khi khai thác tài sản vô hình; thanh toán lãi vay trong hoạt động vay và cho vay; hoặc người nộp thuế thực hiện cả giao dịch độc lập và giao dịch liên kết đối với sản phẩm tương đồng về đặc tính sản phẩm và điều kiện hợp đồng.

Nguyễn Thị Hiền
Nguyễn Thị Hiền Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Doanh nghiệp Xem thêm

Bài viết mới nhất