Những hoạt động bắt buộc phải có Giấy phép kinh doanh của doanh nghiệp FDI?
Tại khoản 1 Điều 5 Nghị định 342/2026/NĐ-CP có quy định về giấy phép kinh doanh được cấp cho doanh nghiệp FDI để thực hiện các hoạt động sau:
- Thực hiện quyền phân phối bán lẻ hàng hóa, không bao gồm hàng hóa quy định tại điểm d khoản 4 Điều 9 Nghị định 342/2026/NĐ-CP;
- Thực hiện quyền nhập khẩu, quyền phân phối bán buôn hàng hóa quy định tại điểm c khoản 4 Điều 9 Nghị định 342/2026/NĐ-CP;
- Thực hiện quyền phân phối bán lẻ hàng hóa quy định tại điểm d khoản 4 Điều 9 Nghị định 342/2026/NĐ-CP;
- Cung cấp dịch vụ logistics; trừ các phân ngành dịch vụ logistics mà Việt Nam có cam kết mở cửa thị trường trong các Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên;
- Cho thuê hàng hóa, không bao gồm cho thuê tài chính; trừ cho thuê trang thiết bị xây dựng có người vận hành;
- Cung cấp dịch vụ xúc tiến thương mại, không bao gồm dịch vụ quảng cáo;
- Cung cấp dịch vụ trung gian thương mại;
- Quản lý và vận hành nền tảng thương mại điện tử trung gian, mạng xã hội hoạt động thương mại điện tử, nền tảng thương mại tích hợp;
- Cung cấp dịch vụ tổ chức đấu thầu hàng hóa, dịch vụ.

Những hoạt động bắt buộc phải có Giấy phép kinh doanh của doanh nghiệp FDI? (Hình từ Internet)
Nội dung Giấy phép kinh doanh của doanh nghiệp FDI bao gồm những nội dung gì?
Tại Điều 10 Nghị định 342/2026/NĐ-CP có quy định về nội dung Giấy phép kinh doanh, thời hạn kinh doanh như sau:
Điều 10. Nội dung Giấy phép kinh doanh, thời hạn kinh doanh
1. Nội dung Giấy phép kinh doanh (Mẫu số 12 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này):
a) Tên, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính và người đại diện theo pháp luật;
b) Chủ sở hữu, thành viên góp vốn, cổ đông sáng lập và nơi đăng ký thành lập, quốc tịch;
c) Hoạt động mua bán hàng hóa;
d) Hàng hóa kinh doanh;
đ) Các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa;
e) Các nội dung khác do Cơ quan cấp Giấy phép quy định tại Giấy phép kinh doanh (nếu có).
2. Thời hạn kinh doanh
a) Thời hạn kinh doanh đối với trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 9 Nghị định này tương ứng với thời hạn của Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (nếu có), theo quy định pháp luật về doanh nghiệp;
b) Thời hạn kinh doanh đối với trường hợp quy định tại khoản 2, 3 và 4 Điều 9 Nghị định này là 05 năm;
c) Thời hạn kinh doanh cấp lại bằng thời hạn còn lại của thời hạn kinh doanh đã được cấp.
Như vậy, nội dung Giấy phép kinh doanh của doanh nghiệp FDI gồm có:
- Tên, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính và người đại diện theo pháp luật;
- Chủ sở hữu, thành viên góp vốn, cổ đông sáng lập và nơi đăng ký thành lập, quốc tịch;
- Hoạt động mua bán hàng hóa;
- Hàng hóa kinh doanh;
- Các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa;
- Các nội dung khác do Cơ quan cấp Giấy phép quy định tại Giấy phép kinh doanh (nếu có).
Cơ quan nào có thẩm quyền cấp Giấy phép kinh doanh cho doanh nghiệp FDI?
Tại Điều 8 Nghị định 342/2026/NĐ-CP có quy định về cơ quan cấp Giấy phép kinh doanh, Giấy phép lập cơ sở bán lẻ như sau:
Điều 8. Cơ quan cấp Giấy phép kinh doanh, Giấy phép lập cơ sở bán lẻ
1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đặt trụ sở chính thực hiện việc: cấp, cấp lại, điều chỉnh, thu hồi Giấy phép kinh doanh.
2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đặt cơ sở bán lẻ thực hiện việc: cấp, cấp lại, điều chỉnh, gia hạn, thu hồi Giấy phép lập cơ sở bán lẻ.
3. Cơ quan cấp Giấy phép lấy ý kiến của Bộ Công an và Bộ Quốc phòng về vấn đề an ninh quốc gia trong các trường hợp sau:
a) Trường hợp quy định tại khoản 2, điểm b khoản 3, điểm b khoản 4 Điều 9;
b) Nhà đầu tư nước ngoài chi phối tổ chức kinh tế là chủ quản nền tảng thương mại điện tử trung gian, mạng xã hội hoạt động thương mại điện tử, nền tảng thương mại điện tử tích hợp là nền tảng số lớn theo quy định pháp luật về bảo vệ người tiêu dùng và thương mại điện tử.
c) Nhà đầu tư nước ngoài đề nghị:
Cấp Giấy phép lập cơ sở bán lẻ cho phép cơ sở bán lẻ được tiếp tục hoạt động cho: 100 cơ sở bán lẻ có diện tích bán hàng của mỗi cơ sở dưới 500 m2 và/hoặc 50 cơ sở bán lẻ có diện tích bán hàng của mỗi cơ sở từ 500 m2 đến dưới 3.000 m2 và/hoặc 30 cơ sở bán lẻ có diện tích bán hàng của mỗi cơ sở từ 3.000 m2 trở lên, tại Việt Nam;
Cấp Giấy phép lập cơ sở bán lẻ mới khi đang sở hữu hoặc tham gia sở hữu từ 100 cơ sở bán lẻ có diện tích bán hàng của mỗi cơ sở dưới 500 m2 và/hoặc 50 cơ sở bán lẻ có diện tích bán hàng của mỗi cơ sở từ 500 m2 đến dưới 3.000 m2 và/hoặc 30 cơ sở bán lẻ có diện tích bán hàng của mỗi cơ sở từ 3.000 m2 trở lên, tại Việt Nam.
Như vậy, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi doanh nghiệp FDI đặt trụ sở chính thực hiện việc cấp Giấy phép kinh doanh.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];