Mã địa bàn hành chính nộp thuế TP Hà Nội từ 1/7/2025 là bao nhiêu?

Nguyễn Văn Tấn 24,358 lượt xem
09:00 | 18/09/2025
Mã địa bàn hành chính nộp thuế TP Hà Nội từ 1/7/2025 là bao nhiêu? Mã định danh các Thuế cơ sở thành phố Hà Nội từ 17/7/2025 là bao nhiêu?
Nội dung chính
  1. Mã địa bàn hành chính nộp thuế TP Hà Nội từ 1/7/2025 là bao nhiêu?
  2. Mã định danh các Thuế cơ sở thành phố Hà Nội từ 17/7/2025 là bao nhiêu?
  3. Các hành vi nào bị nghiêm cấm trong quản lý thuế?

Mã địa bàn hành chính nộp thuế TP Hà Nội từ 1/7/2025 là bao nhiêu?

Căn cứ tại khoản 1 Điều 20 Thông tư 111/2021/TT-BTC thì mã địa bàn hành chính nộp thuế sẽ tương ứng với mã địa bàn hành chính quy định tại Quyết định 124/2004/QĐ-TTg.

Theo đó ngày 30/6/2024 Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định 19/2025/QĐ-TTg có hiệu lực từ 01/7/2025 và thay thế cho Quyết định 124/2004/QĐ-TTg về Bảng danh mục và mã số các đơn vị hành chính Việt Nam.

Như vậy mã địa bàn hành chính nộp thuế TP Hà Nội từ 1/7/2025 chi tiết như sau:

01. THÀNH PHỐ HÀ NỘI

(Tổng số đơn vị hành chính cấp xã: 126, gồm 75 xã, 51 phường)

Mã địa bàn hành chính nộp thuế

Tên đơn vị hành chính

01

THÀNH PHỐ HÀ NỘI

00004

Phường Ba Đình

00008

Phường Ngọc Hà

00025

Phường Giảng Võ

00070

Phường Hoàn Kiếm

00082

Phường Cửa Nam

00091

Phường Phú Thượng

00097

Phường Hồng Hà

00103

Phường Tây Hồ

00118

Phường Bồ Đề

00127

Phường Việt Hưng

00136

Phường Phúc Lợi

00145

Phường Long Biên

00160

Phường Nghĩa Đô

00166

Phường Cầu Giấy

00175

Phường Yên Hòa

00190

Phường Ô Chợ Dừa

00199

Phường Láng

00226

Phường Văn Miếu - Quốc Tử Giám

00229

Phường Kim Liên

00235

Phường Đống Đa

00256

Phường Hai Bà Trưng

00283

Phường Vĩnh Tuy

00292

Phường Bạch Mai

00301

Phường Vĩnh Hưng

00316

Phường Định Công

00322

Phường Tương Mai

00328

Phường Lĩnh Nam

00331

Phường Hoàng Mai

00337

Phường Hoàng Liệt

00340

Phường Yên Sở

00352

Phường Phương Liệt

00364

Phường Khương Đình

00367

Phường Thanh Xuân

00592

Phường Từ Liêm

00598

Phường Thượng Cát

00602

Phường Đông Ngạc

00611

Phường Xuân Đỉnh

00613

Phường Tây Tựu

00619

Phường Phú Diễn

00622

Phường Xuân Phương

00634

Phường Tây Mỗ

00637

Phường Đại Mỗ

00643

Phường Thanh Liệt

09552

Phường Kiến Hưng

09556

Phường Hà Đông

09562

Phường Yên Nghĩa

09568

Phường Phú Lương

09574

Phường Sơn Tây

09604

Phường Tùng Thiện

09886

Phường Dương Nội

10015

Phường Chương Mỹ

00376

Xã Sóc Sơn

00382

Xã Kim Anh

00385

Xã Trung Giã

00430

Xã Đa Phúc

00433

Xã Nội Bài

00454

Xã Đông Anh

00466

Xã Phúc Thịnh

00475

Xã Thư Lâm

00493

Xã Thiên Lộc

00508

Xã Vĩnh Thanh

00541

Xã Phù Đổng

00562

Xã Thuận An

00565

Xã Gia Lâm

00577

Xã Bát Tràng

00640

Xã Thanh Trì

00664

Xã Đại Thanh

00679

Xã Ngọc Hồi

00685

Xã Nam Phù

04930

Xã Yên Xuân

08974

Xã Quang Minh

08980

Xã Yên Lãng

08995

Xã Tiến Thắng

09022

Xã Mê Linh

09616

Xã Đoài Phương

09619

Xã Quảng Oai

09634

Xã Cổ Đô

09661

Xã Minh Châu

09664

Xã Vật Lại

09676

Xã Bất Bạt

09694

Xã Suối Hai

09700

Xã Ba Vì

09706

Xã Yên Bài

09715

Xã Phúc Thọ

09739

Xã Phúc Lộc

09772

Xã Hát Môn

09784

Xã Đan Phượng

09787

Xã Liên Minh

09817

Xã Ô Diên

09832

Xã Hoài Đức

09856

Xã Dương Hòa

09871

Xã Sơn Đồng

09877

Xã An Khánh

09895

Xã Quốc Oai

09910

Xã Kiều Phú

09931

Xã Hưng Đạo

09952

Xã Phú Cát

09955

Xã Thạch Thất

09982

Xã Hạ Bằng

09988

Xã Hòa Lạc

10003

Xã Tây Phương

10030

Xã Phú Nghĩa

10045

Xã Xuân Mai

10072

Xã Quảng Bị

10081

Xã Trần Phú

10096

Xã Hòa Phú

10114

Xã Thanh Oai

10126

Xã Bình Minh

10144

Xã Tam Hưng

10180

Xã Dân Hòa

10183

Xã Thường Tín

10210

Xã Hồng Vân

10231

Xã Thượng Phúc

10237

Xã Chương Dương

10273

Xã Phú Xuyên

10279

Xã Phượng Dực

10330

Xã Chuyên Mỹ

10342

Xã Đại Xuyên

10354

Xã Vân Đình

10369

Xã Ứng Thiên

10402

Xã Ứng Hòa

10417

Xã Hòa Xá

10441

Xã Mỹ Đức

10459

Xã Phúc Sơn

10465

Xã Hồng Sơn

10489

Xã Hương Sơn

*Trên đây là mã địa bàn hành chính nộp thuế TP Hà Nội từ 1/7/2025 là bao nhiêu?

Mã địa bàn hành chính nộp thuế TP Hà Nội

Mã địa bàn hành chính nộp thuế TP Hà Nội từ 1/7/2025 là bao nhiêu? (Hình từu Internet)

Mã định danh các Thuế cơ sở thành phố Hà Nội từ 17/7/2025 là bao nhiêu?

Căn cứ tại Phụ lục 3 ban hành kèm Quyết định 143/QĐ-BTC năm 2022 được sửa đổi, bổ sung bởi Phụ lục 2 ban hành kèm Quyết định 2507/QĐ-BTC năm 2025 về mã định danh 14 Thuế cơ sở thành phố Hà Nội từ 17/7/2025 như sau:

Mã định danh cấp 4

Tên cơ quan, đơn vị cấp 4

Trạng thái

G12.18.100

Thuế thành phố Hà Nội

Thêm mới

G12.18.100.001

Thuế cơ sở 1 thành phố Hà Nội

Thêm mới

G12.18.100.002

Thuế cơ sở 2 thành phố Hà Nội

Thêm mới

G12.18.100.003

Thuế cơ sở 3 thành phố Hà Nội

Thêm mới

G12.18.100.004

Thuế cơ sở 4 thành phố Hà Nội

Thêm mới

G12.18.100.005

Thuế cơ sở 5 thành phố Hà Nội

Thêm mới

G12.18.100.006

Thuế cơ sở 6 thành phố Hà Nội

Thêm mới

G12.18.100.007

Thuế cơ sở 7 thành phố Hà Nội

Thêm mới

G12.18.100.008

Thuế cơ sở 8 thành phố Hà Nội

Thêm mới

G12.18.100.009

Thuế cơ sở 9 thành phố Hà Nội

Thêm mới

G12.18.100.010

Thuế cơ sở 10 thành phố Hà Nội

Thêm mới

G12.18.100.011

Thuế cơ sở 11 thành phố Hà Nội

Thêm mới

G12.18.100.012

Thuế cơ sở 12 thành phố Hà Nội

Thêm mới

G12.18.100.013

Thuế cơ sở 13 thành phố Hà Nội

Thêm mới

G12.18.100.014

Thuế cơ sở 14 thành phố Hà Nội

Thêm mới

G12.18.100.015

Thuế cơ sở 15 thành phố Hà Nội

Thêm mới

G12.18.100.016

Thuế cơ sở 16 thành phố Hà Nội

Thêm mới

G12.18.100.017

Thuế cơ sở 17 thành phố Hà Nội

Thêm mới

G12.18.100.018

Thuế cơ sở 18 thành phố Hà Nội

Thêm mới

G12.18.100.019

Thuế cơ sở 19 thành phố Hà Nội

Thêm mới

G12.18.100.020

Thuế cơ sở 20 thành phố Hà Nội

Thêm mới

G12.18.100.021

Thuế cơ sở 21 thành phố Hà Nội

Thêm mới

G12.18.100.022

Thuế cơ sở 22 thành phố Hà Nội

Thêm mới

G12.18.100.023

Thuế cơ sở 23 thành phố Hà Nội

Thêm mới

G12.18.100.024

Thuế cơ sở 24 thành phố Hà Nội

Thêm mới

G12.18.100.025

Thuế cơ sở 25 thành phố Hà Nội

Thêm mới

*Trên đây là mã định danh các Thuế cơ sở thành phố Hà Nội từ 17/7/2025.

Các hành vi nào bị nghiêm cấm trong quản lý thuế?

Căn cứ tại Điều 6 Luật Quản lý thuế 2019 quy định về các hành vi bị nghiêm cấm trong quản lý thuế như sau:

[1] Thông đồng, móc nối, bao che giữa người nộp thuế và công chức quản lý thuế, cơ quan quản lý thuế để chuyển giá, trốn thuế.

[2] Gây phiền hà, sách nhiễu đối với người nộp thuế.

[3] Lợi dụng để chiếm đoạt hoặc sử dụng trái phép tiền thuế.

[4] Cố tình không kê khai hoặc kê khai thuế không đầy đủ, kịp thời, chính xác về số tiền thuế phải nộp.

[5] Cản trở công chức quản lý thuế thi hành công vụ.

[6] Sử dụng mã số thuế của người nộp thuế khác để thực hiện hành vi vi phạm pháp luật hoặc cho người khác sử dụng mã số thuế của mình không đúng quy định của pháp luật.

[7] Bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ không xuất hóa đơn theo quy định của pháp luật, sử dụng hóa đơn không hợp pháp và sử dụng không hợp pháp hóa đơn.

[8] Làm sai lệch, sử dụng sai mục đích, truy cập trái phép, phá hủy hệ thống thông tin người nộp thuế.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Văn Tấn Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Bộ máy hành chính Xem thêm

Hỏi đáp Pháp luật
Văn bản hợp nhất Nghị định về chính sách đối với quân nhân, công nhân và viên chức quốc phòng chuyển ngành số 56/2026/VBHN-NĐ-BQP thế nào?

Văn bản hợp nhất Nghị định Quy định biện pháp thi hành chế độ, chính sách đối với quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng chuyển ngành, công nhân và viên chức quốc phòng thôi việc theo quy định của Luật Quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng.

Hỏi đáp Pháp luật
Văn bản hợp nhất Nghị định hướng dẫn chính sách đối với sĩ quan thôi phục vụ tại ngũ số 54/2026/VBHN-NĐ-BQP thế nào?

Văn bản hợp nhất Nghị định Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam về chế độ, chính sách đối với sĩ quan thôi phục vụ tại ngũ; sĩ quan tại ngũ hy sinh, từ trần; sĩ quan tại ngũ chuyển sang quân nhân chuyên nghiệp hoặc công chức quốc phòng.

Hỏi đáp Pháp luật
Kế hoạch 91-KH/TW ngày 15/9/2026 thực hiện Chỉ thị 07 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh học tập, thực hành tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh trong giai đoạn phát triển mới chi tiết thế nào?

Kế hoạch 91-KH/TW ngày 15/9/2026 thực hiện Chỉ thị 07 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh học tập, thực hành tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh trong giai đoạn phát triển mới chi tiết thế nào?

Hỏi đáp Pháp luật
Mức phụ cấp kiêm nhiệm chức danh đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố của Đồng Nai là bao nhiêu?

Ngày 28/8/2026, HĐND TP Đồng Nai đã ban hành Nghị Quyết 26/2026/NĐ-HĐND Quy định số lượng, chức danh, mức phụ cấp, hỗ trợ đối với người hoạt động không chuyên trách và các chức danh tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn thành phố Đồng Nai.

Bài viết mới nhất