Mã địa bàn hành chính nộp thuế tỉnh Quảng Trị từ 1/7/2025 là bao nhiêu?

Nguyễn Văn Tấn 545 lượt xem
10:05 | 19/09/2025
Mã địa bàn hành chính nộp thuế tỉnh Quảng Trị từ 1/7/2025 là bao nhiêu? Mã định danh Thuế tỉnh Quảng Trị từ 17/7/2025 là gì?
Nội dung chính
  1. Mã địa bàn hành chính nộp thuế tỉnh Quảng Trị từ 1/7/2025 là bao nhiêu?
  2. Mã định danh Thuế tỉnh Quảng Trị từ 17/7/2025 là gì?
  3. Mã định danh 10 Thuế cơ sở tỉnh Quảng Trị từ 17/7/2025 là bao nhiêu?

Mã địa bàn hành chính nộp thuế tỉnh Quảng Trị từ 1/7/2025 là bao nhiêu?

Căn cứ tại khoản 1 Điều 20 Thông tư 111/2021/TT-BTC quy định về mã địa bàn hành chính đối với nghiệp vụ thuế nội địa như sau:

Điều 20. Mã địa bàn hành chính
1. Mã địa bàn hành chính dùng để ghi chép, phản ánh và hạch toán số phải thu, đã thu, còn phải thu, phải hoàn, đã hoàn, còn phải hoàn, miễn, giảm, khoanh nợ, xóa nợ theo địa bàn phát sinh các hoạt động quản lý thuế được thực hiện theo quy định của Luật Quản lý thuế, Luật Ngân sách nhà nước. Việc xác định mã địa bàn hành chính tương ứng theo danh mục mã địa bàn hành chính quy định tại Quyết định số 124/2004/QĐ-TTg ngày 08/7/2004 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành bảng Danh mục và mã số các đơn vị hành chính Việt Nam, các văn bản bổ sung, sửa đổi và hệ thống danh mục điện tử dùng chung trong lĩnh vực tài chính.
Ngoài ra, Tổng cục Thuế thực hiện cấp mã địa bàn toàn tỉnh để tổng hợp số phải thu, đã thu, còn phải thu, phải hoàn, đã hoàn, còn phải hoàn, miễn, giảm, khoanh nợ, xóa nợ trên địa bàn toàn tỉnh; cấp mã địa bàn toàn quốc để tổng hợp số phải thu, đã thu, còn phải thu, phải hoàn, đã hoàn, còn phải hoàn, miễn, giảm, khoanh nợ, xóa nợ trên toàn quốc.
[...]

Theo đó mã địa bàn hành chính nộp thuế sẽ tương ứng với mã địa bàn hành chính quy định tại Quyết định 124/2004/QĐ-TTg.

Tuy nhiên ngày 30/6/2024 Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định 19/2025/QĐ-TTg có hiệu lực từ 01/7/2025 và thay thế cho Quyết định 124/2004/QĐ-TTg về Bảng danh mục và mã số các đơn vị hành chính Việt Nam.

Như vậy mã địa bàn hành chính nộp thuế tỉnh Quảng Trị từ 1/7/2025 chi tiết như sau:

44. TỈNH QUẢNG TRỊ

(Tổng số đơn vị hành chính cấp xã: 78, gồm 69 xã, 08 phường, 01 đặc khu)

Mã số

Tên đơn vị hành chính

44

Tỉnh Quảng Trị

18859

Phường Đồng Thuận

18871

Phường Đồng Sơn

18880

Phường Đồng Hới

19009

Phường Ba Đồn

19066

Phường Bắc Gianh

19333

Phường Đông Hà

19351

Phường Nam Đông Hà

19360

Phường Quảng Trị

18901

Xã Minh Hóa

18904

Xã Dân Hóa

18919

Xã Tân Thành

18922

Xã Kim Điền

18943

Xã Kim Phú

18949

Xã Đồng Lê

18952

Xã Tuyên Sơn

18958

Xã Tuyên Lâm

18985

Xã Tuyên Phú

18991

Xã Tuyên Bình

18997

Xã Tuyên Hóa

19021

Xã Phú Trạch

19030

Xã Trung Thuần

19033

Xã Hòa Trạch

19051

Xã Tân Gianh

19057

Xã Quảng Trạch

19075

Xã Nam Ba Đồn

19093

Xã Nam Gianh

19111

Xã Hoàn Lão

19126

Xã Bắc Trạch

19138

Xã Phong Nha

19141

Xã Bố Trạch

19147

Xã Thượng Trạch

19159

Xã Đông Trạch

19198

Xã Nam Trạch

19204

Xã Trường Sơn

19207

Xã Quảng Ninh

19225

Xã Ninh Châu

19237

Xã Trường Ninh

19246

Xã Lệ Ninh

19249

Xã Lệ Thủy

19255

Xã Cam Hồng

19288

Xã Sen Ngư

19291

Xã Tân Mỹ

19309

Xã Trường Phú

19318

Xã Kim Ngân

19363

Xã Vĩnh Linh

19366

Xã Bến Quan

19372

Xã Vĩnh Hoàng

19405

Xã Vĩnh Thủy

19414

Xã Cửa Tùng

19429

Xã Khe Sanh

19432

Xã Lao Bảo

19435

Xã Hướng Lập

19441

Xã Hướng Phùng

19462

Xã Tân Lập

19483

Xã A Dơi

19489

Xã Lìa

19495

Xã Gio Linh

19496

Xã Cửa Việt

19501

Xã Bến Hải

19537

Xã Cồn Tiên

19555

Xã Hướng Hiệp

19564

Xã Đakrông

19567

Xã Ba Lòng

19588

Xã Tà Rụt

19594

Xã La Lay

19597

Xã Cam Lộ

19603

Xã Hiếu Giang

19624

Xã Triệu Phong

19639

Xã Nam Cửa Việt

19645

Xã Triệu Bình

19654

Xã Triệu Cơ

19669

Xã Ái Tử

19681

Xã Diên Sanh

19699

Xã Vĩnh Định

19702

Xã Hải Lăng

19735

Xã Nam Hải Lăng

19741

Xã Mỹ Thủy

19742

Đặc khu Cồn Cỏ

*Trên đây là mã địa bàn hành chính nộp thuế tỉnh Quảng Trị từ 1/7/2025 là bao nhiêu?

Mã địa bàn hành chính nộp thuế tỉnh Quảng Trị

Mã địa bàn hành chính nộp thuế tỉnh Quảng Trị từ 1/7/2025 là bao nhiêu? (Hình từ Internet)

Mã định danh Thuế tỉnh Quảng Trị từ 17/7/2025 là gì?

Căn cứ tại Phụ lục 2 ban hành kèm Quyết định 143/QĐ-BTC năm 2022 được sửa đổi, bổ sung bởi Phụ lục 2 ban hành kèm theo Quyết định 2507/QĐ-BTC năm 2025 có hiệu lực từ 17/7/2025 về danh mục mã đơn vị cấp 3 thuộc Bộ Tài chính phục vụ kết nối, chia sẻ dữ liệu với các bộ, ngành, địa phương như sau:

STT

Mã cấp 3

Tên cơ quan, đơn vị cấp 3

Trạng thái

...

...

...

...

38

G12.18.113

Thuế tỉnh Hưng Yên

Thêm mới

39

G12.18.114

Thuế tỉnh Ninh Bình

Thêm mới

40

G12.18.115

Thuế tỉnh Thanh Hóa

Thêm mới

41

G12.18.116

Thuế tỉnh Nghệ An

Thêm mới

42

G12.18.117

Thuế tỉnh Hà Tĩnh

Thêm mới

43

G12.18.118

Thuế tỉnh Quảng Trị

Thêm mới

44

G12.18.119

Thuế thành phố Huế

Thêm mới

45

G12.18.120

Thuế thành phố Đà Nẵng

Thêm mới

46

G12.18.121

Thuế tỉnh Quảng Ngãi

Thêm mới

47

G12.18.122

Thuế tỉnh Gia Lai

Thêm mới

48

G12.18.123

Thuế tỉnh Đắk Lắk

Thêm mới

49

G12.18.124

Thuế tỉnh Khánh Hòa

Thêm mới

50

G12.18.125

Thuế tỉnh Lâm Đồng

Thêm mới

51

G12.18.126

Thuế tỉnh Tây Ninh

Thêm mới

52

G12.18.127

Thuế tỉnh Đồng Nai

Thêm mới

53

G12.18.128

Thuế thành phố Hồ Chí Minh

Thêm mới

54

G12.18.129

Thuế tỉnh Vĩnh Long

Thêm mới

55

G12.18.130

Thuế tỉnh Đồng Tháp

Thêm mới

56

G12.18.131

Thuế tỉnh An Giang

Thêm mới

57

G12.18.132

Thuế thành phố Cần Thơ

Thêm mới

58

G12.18.133

Thuế tỉnh Cà Mau

Thêm mới

59

G12.32.100

Chi cục Dự trữ Nhà nước khu vực XIV

Thêm mới

Như vậy mã định danh Thuế tỉnh Quảng Trị từ 17/7/2025 là G12.18.118.

Mã định danh 10 Thuế cơ sở tỉnh Quảng Trị từ 17/7/2025 là bao nhiêu?

Căn cứ tại Phụ lục 3 ban hành kèm Quyết định 143/QĐ-BTC năm 2022 được sửa đổi, bổ sung bởi Phụ lục 2 ban hành kèm Quyết định 2507/QĐ-BTC năm 2025 về mã định danh 10 Thuế cơ sở tỉnh Quảng Trị từ 17/7/2025 như sau:

Mã định danh cấp 4

Tên cơ quan, đơn vị cấp 4

Trạng thái

G12.18.118.001

Thuế cơ sở 1 tỉnh Quảng Trị

Thêm mới

G12.18.118.002

Thuế cơ sở 2 tỉnh Quảng Trị

Thêm mới

G12.18.118.003

Thuế cơ sở 3 tỉnh Quảng Trị

Thêm mới

G12.18.118.004

Thuế cơ sở 4 tỉnh Quảng Trị

Thêm mới

G12.18.118.005

Thuế cơ sở 5 tỉnh Quảng Trị

Thêm mới

G12.18.118.006

Thuế cơ sở 6 tỉnh Quảng Trị

Thêm mới

G12.18.118.007

Thuế cơ sở 7 tỉnh Quảng Trị

Thêm mới

G12.18.118.008

Thuế cơ sở 8 tỉnh Quảng Trị

Thêm mới

G12.18.118.009

Thuế cơ sở 9 tỉnh Quảng Trị

Thêm mới

G12.18.118.010

Thuế cơ sở 10 tỉnh Quảng Trị

Thêm mới

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Văn Tấn Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Bộ máy hành chính Xem thêm

Hỏi đáp Pháp luật
Văn bản hợp nhất Nghị định về chính sách đối với quân nhân, công nhân và viên chức quốc phòng chuyển ngành số 56/2026/VBHN-NĐ-BQP thế nào?

Văn bản hợp nhất Nghị định Quy định biện pháp thi hành chế độ, chính sách đối với quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng chuyển ngành, công nhân và viên chức quốc phòng thôi việc theo quy định của Luật Quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng.

Hỏi đáp Pháp luật
Văn bản hợp nhất Nghị định hướng dẫn chính sách đối với sĩ quan thôi phục vụ tại ngũ số 54/2026/VBHN-NĐ-BQP thế nào?

Văn bản hợp nhất Nghị định Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam về chế độ, chính sách đối với sĩ quan thôi phục vụ tại ngũ; sĩ quan tại ngũ hy sinh, từ trần; sĩ quan tại ngũ chuyển sang quân nhân chuyên nghiệp hoặc công chức quốc phòng.

Hỏi đáp Pháp luật
Kế hoạch 91-KH/TW ngày 15/9/2026 thực hiện Chỉ thị 07 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh học tập, thực hành tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh trong giai đoạn phát triển mới chi tiết thế nào?

Kế hoạch 91-KH/TW ngày 15/9/2026 thực hiện Chỉ thị 07 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh học tập, thực hành tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh trong giai đoạn phát triển mới chi tiết thế nào?

Hỏi đáp Pháp luật
Mức phụ cấp kiêm nhiệm chức danh đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố của Đồng Nai là bao nhiêu?

Ngày 28/8/2026, HĐND TP Đồng Nai đã ban hành Nghị Quyết 26/2026/NĐ-HĐND Quy định số lượng, chức danh, mức phụ cấp, hỗ trợ đối với người hoạt động không chuyên trách và các chức danh tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn thành phố Đồng Nai.

Bài viết mới nhất