Lương tối thiểu vùng xã An Thới Đông TPHCM năm 2026 là bao nhiêu?

Nguyễn Thùy An 136 lượt xem
22:05 | 17/11/2025
Lương tối thiểu vùng xã An Thới Đông TPHCM năm 2026 là bao nhiêu?
Nội dung chính
  1. Lương tối thiểu vùng xã An Thới Đông TPHCM năm 2026 là bao nhiêu?
  2. Mức lương theo công việc hoặc chức danh có được thấp hơn mức lương tối thiểu không?
  3. Xây dựng thang lương, bảng lương và định mức lao động được quy định thế nào?

Lương tối thiểu vùng xã An Thới Đông TPHCM năm 2026 là bao nhiêu?

Căn cứ theo Điều 3 Nghị định 293/2025/NĐ-CP có quy định mức lương tối thiểu vùng năm 2026 như sau:

Điều 3. Mức lương tối thiểu
1. Quy định mức lương tối thiểu tháng và mức lương tối thiểu giờ đối với người lao động làm việc cho người sử dụng lao động theo vùng như sau:

Vùng

Mức lương tối thiểu tháng

(Đơn vị: đồng/tháng)

Mức lương tối thiểu giờ

(Đơn vị: đồng/giờ)

Vùng I

5.310.000

25.500

Vùng II

4.730.000

22.700

Vùng III

4.140.000

20.000

Vùng IV

3.700.000

17.800

Đồng thời, tại Phụ lục Danh mục địa bàn áp dụng mức lương tối thiểu vùng 2026 ban hành kèm theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP quy định mức lương tối thiểu vùng 2026 TP HCM như sau:

[...]
28. Thành phố Hồ Chí Minh
[...]
- Vùng II, gồm các phường Bà Rịa, Long Hương, Tam Long và các xã Bình Khánh, An Thới Đông, Cần Giờ, Thạnh An; các xã Kim Long, Châu Đức, Ngãi Giao, Nghĩa Thành, Long Hải, Long Điền và đặc khu Côn Đảo.
[...]

Như vậy, xã An Thới Đông TPHCM thuộc vùng 2, nên lương tối thiểu vùng xã An Thới Đông TPHCM năm 2026 như sau:

Mức lương tối thiểu tháng: 4.730.000 đồng/tháng

Mức lương tối thiểu giờ: 22.700 đồng/ giờ.

Trên đây là thông tin về Lương tối thiểu vùng xã An Thới Đông TPHCM năm 2026 là bao nhiêu?

Xem thêm:

>>> PHỤ LỤC Nghị định 293/2025/NĐ-CP quy định danh mục địa bàn áp dụng mức lương tối thiểu 2026 thế nào?

>>> Mức lương tối thiểu vùng 2026 tỉnh Vĩnh Long là bao nhiêu?

Lương tối thiểu vùng xã An Thới Đông TPHCM năm 2026 là bao nhiêu?

Lương tối thiểu vùng xã An Thới Đông TPHCM năm 2026 là bao nhiêu? (Hình từ Internet)

Mức lương theo công việc hoặc chức danh có được thấp hơn mức lương tối thiểu không?

Theo Điều 90 Bộ luật Lao động 2019 quy định tiền lương như sau:

Điều 90. Tiền lương
1. Tiền lương là số tiền mà người sử dụng lao động trả cho người lao động theo thỏa thuận để thực hiện công việc, bao gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác.
2. Mức lương theo công việc hoặc chức danh không được thấp hơn mức lương tối thiểu.
3. Người sử dụng lao động phải bảo đảm trả lương bình đẳng, không phân biệt giới tính đối với người lao động làm công việc có giá trị như nhau.

Như vậy, mức lương theo công việc hoặc chức danh không được thấp hơn mức lương tối thiểu.

Xây dựng thang lương, bảng lương và định mức lao động được quy định thế nào?

Theo Điều 93 Bộ luật Lao động 2019 quy định xây dựng thang lương, bảng lương và định mức lao động:

Điều 93. Xây dựng thang lương, bảng lương và định mức lao động
1. Người sử dụng lao động phải xây dựng thang lương, bảng lương và định mức lao động làm cơ sở để tuyển dụng, sử dụng lao động, thỏa thuận mức lương theo công việc hoặc chức danh ghi trong hợp đồng lao động và trả lương cho người lao động.
2. Mức lao động phải là mức trung bình bảo đảm số đông người lao động thực hiện được mà không phải kéo dài thời giờ làm việc bình thường và phải được áp dụng thử trước khi ban hành chính thức.
3. Người sử dụng lao động phải tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở khi xây dựng thang lương, bảng lương và định mức lao động.
Thang lương, bảng lương và mức lao động phải được công bố công khai tại nơi làm việc trước khi thực hiện.

Như vậy, Xây dựng thang lương, bảng lương và định mức lao động được quy định như sau:

- Người sử dụng lao động phải xây dựng thang lương, bảng lương và định mức lao động làm cơ sở để tuyển dụng, sử dụng lao động, thỏa thuận mức lương theo công việc hoặc chức danh ghi trong hợp đồng lao động và trả lương cho người lao động.

- Mức lao động phải là mức trung bình bảo đảm số đông người lao động thực hiện được mà không phải kéo dài thời giờ làm việc bình thường và phải được áp dụng thử trước khi ban hành chính thức.

- Người sử dụng lao động phải tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở khi xây dựng thang lương, bảng lương và định mức lao động.

Thang lương, bảng lương và mức lao động phải được công bố công khai tại nơi làm việc trước khi thực hiện.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thùy An Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Lao động - Tiền lương Xem thêm

Bài viết mới nhất

Hỏi đáp Pháp luật
Tùy chọn mua thêm áp dụng đối với gói thầu nào?

Theo Mẫu số 02A Mẫu tờ trình kế hoạch lựa chọn nhà thầu, tùy chọn mua thêm chỉ áp dụng đối với gói thầu đấu thầu rộng rãi, đàm phán giá và thực hiện theo quy định tại khoản 8 Điều 39 Luật Đấu thầu 2023.