Luật Quản lý nợ công mới nhất có bao nhiêu chương, bao nhiêu điều?
Hiện nay Luật Quản lý nợ công mới nhất là Luật Quản lý nợ công 2017.
Theo đó Luật Quản lý nợ công 2017 có 10 Chương gồm 63 Điều:
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Điều 4. Phân loại nợ công
Điều 5. Nguyên tắc quản lý nợ công
Điều 6. Nội dung quản lý nhà nước về nợ công
Điều 7. Giám sát việc quản lý nợ công
Điều 8. Những hành vi bị nghiêm cấm trong quản lý nợ công
Điều 9. Xử lý vi phạm pháp luật về quản lý nợ công
Chương II NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN TRONG QUẢN LÝ NỢ CÔNG
Điều 10. Nhiệm vụ, quyền hạn của Quốc hội
Điều 11. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban Thường vụ Quốc hội
Điều 12. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch nước
Điều 13. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chính phủ
Điều 14. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thủ tướng Chính phủ
Điều 15. Nhiệm vụ, quyền hạn của các Bộ, cơ quan ngang Bộ
Điều 16. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh
Điều 17. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
Điều 18. Nhiệm vụ, quyền hạn của Kiểm toán nhà nước
Điều 19. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân tiếp nhận, sử dụng vốn vay hoặc được bảo lãnh vay vốn
Điều 20. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong quản lý nợ công
Chương III CHỈ TIÊU AN TOÀN NỢ CÔNG, KẾ HOẠCH VAY, TRẢ NỢ CÔNG 05 NĂM, CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ NỢ CÔNG 03 NĂM, KẾ HOẠCH VAY, TRẢ NỢ CÔNG HÀNG NĂM
Điều 21. Chỉ tiêu an toàn nợ công
Điều 22. Kế hoạch vay, trả nợ công 05 năm
Điều 23. Chương trình quản lý nợ công 03 năm
Điều 24. Kế hoạch vay, trả nợ công hằng năm
Chương IV QUẢN LÝ VIỆC HUY ĐỘNG, SỬ DỤNG VỐN VAY VÀ TRẢ NỢ CỦA CHÍNH PHỦ
Điền 25. Mục đích vay của Chính phủ
Điều 26. Hình thức vay của Chính phủ
Điều 27. Phát hành công cụ nợ tại thị trường vốn trong nước
Điều 28. Phát hành trái phiếu Chính phủ trên thị trường vốn quốc tế
Điều 29. Vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài
Điều 30. Các khoản vay trong nước khác
Điều 31. Sử dụng vốn vay của Chính phủ
Điều 32. Trả nợ của Chính phủ
Chương V QUẢN LÝ CHO VAY LẠI VỐN VAY ODA, VAY ƯU ĐÃI NƯỚC NGOÀI
Điều 33. Đối tượng được vay lại, cơ quan cho vay lại
Điều 34. Nguyên tắc cho vay lại
Điều 35. Phương thức cho vay lại
Điều 36. Điều kiện được vay lại
Điều 37. Phí quản lý cho vay lại, dự phòng rủi ro cho vay lại
Điều 38. Thẩm định cho vay lại
Điều 39. Quản lý rủi ro tín dụng cho vay lại
Điều 40. Trách nhiệm của cơ quan cho vay lại, bên vay lại
Chương VI CẤP VÀ QUẢN LÝ BẢO LÃNH CHÍNH PHỦ
Điều 41. Đối tượng được bảo lãnh Chính phủ
Điều 42. Chủ trương cấp bảo lãnh Chính phủ
Điều 43. Điều kiện cấp bảo lãnh Chính phủ
Điều 44. Thẩm định cấp bảo lãnh Chính phủ
Điều 45. Mức bảo lãnh Chính phủ đối với dự án đầu tư
Điều 46. Quản lý bảo lãnh Chính phủ
Điều 47. Quản lý rủi ro bảo lãnh Chính phủ
Điều 48. Trách nhiệm của cơ quan cấp bảo lãnh, đối tượng được bảo lãnh, Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
Chương VII QUẢN LÝ NỢ CỦA CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG
Điều 49. Mục đích vay của chính quyền địa phương
Điều 50. Nguyên tắc vay của chính quyền địa phương
Điều 51. Hình thức vay của chính quyền địa phương
Điều 52. Điều kiện vay của chính quyền địa phương
Điều 53. Tổ chức vay, trả nợ của chính quyền địa phương
Chương VIII BẢO ĐẢM KHẢ NĂNG TRẢ NỢ CÔNG
Điều 54. Bảo đảm khả năng trả nợ công
Điều 55. Quản lý rủi ro đối với nợ công
Điều 56. Quỹ tích lũy trả nợ
Chương IX KẾ TOÁN, KIỂM TOÁN, THỐNG KÊ, BÁO CÁO VÀ CÔNG BỐ THÔNG TIN VỀ NỢ CÔNG
Điều 57. Kế toán về nợ công
Điều 58. Kiểm toán nợ công
Điều 59. Thống kê, xây dựng cơ sở dữ liệu về nợ công
Điều 60. Báo cáo thông tin về nợ công
Điều 61. Công bố thông tin về nợ công
Chương X ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 62. Hiệu lực thi hành
Điều 63. Điều khoản chuyển tiếp

Luật Quản lý nợ công mới nhất có bao nhiêu chương, bao nhiêu điều? (Hình từ Internet)
Luật Quản lý nợ công 2017 có phạm vi điều chỉnh như thế nào?
Căn cứ tại Điều 1 Luật Quản lý nợ công 2017 quy định về phạm vi điều chỉnh như sau:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Luật này quy định về quản lý nợ công, bao gồm hoạt động vay, sử dụng vốn vay, trả nợ và nghiệp vụ quản lý nợ công.
2. Nợ công quy định tại Luật này bao gồm nợ Chính phủ, nợ được Chính phủ bảo lãnh, nợ chính quyền địa phương.
Như vậy, Luật Quản lý nợ công 2017 quy định về quản lý nợ công, bao gồm hoạt động vay, sử dụng vốn vay, trả nợ và nghiệp vụ quản lý nợ công. Nợ công quy định tại Luật Quản lý nợ công 2017 bao gồm nợ Chính phủ, nợ được Chính phủ bảo lãnh, nợ chính quyền địa phương.
Luật Quản lý nợ công 2017 thay thế cho văn bản nào?
Căn cứ tại khoản 2 Điều 62 Luật Quản lý nợ công 2017 quy định về hiệu lực thi hành như sau:
Điều 62. Hiệu lực thi hành
1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2018.
2. Luật Quản lý nợ công số 29/2009/QH12 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành.
3. Trong trường hợp có quy định khác nhau về cùng một vấn đề giữa Luật này và Luật Đầu tư công số 49/2014/QH13, Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12 thì áp dụng theo quy định của Luật này.
Theo đó Luật Quản lý nợ công 2017 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2018 và thay thế Luật Quản lý nợ công 2009.
*Trên đây là thông tin bài viết Luật Quản lý nợ công mới nhất có bao nhiêu chương, bao nhiêu điều?
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];