Văn bản hợp nhất Luật Quản lý nợ công số 59/VBHN-VPQH chi tiết như thế nào?

Nguyễn Ngọc Linh 143 lượt xem
15:35 | 25/03/2026
Văn bản hợp nhất Luật Quản lý nợ công số 59/VBHN-VPQH chi tiết như thế nào? Những hành vi nào bị nghiêm cấm trong quản lý nợ công?
Nội dung chính
  1. Văn bản hợp nhất Luật Quản lý nợ công số 59/VBHN-VPQH chi tiết như thế nào?
  2. Nguyên tắc quản lý nợ công là gì?
  3. Những hành vi nào bị nghiêm cấm trong quản lý nợ công?

Văn bản hợp nhất Luật Quản lý nợ công số 59/VBHN-VPQH chi tiết như thế nào?

Ngày 23/03/2026, Văn phòng Chính phủ đã ban hành Văn bản hợp nhất Luật Quản lý nợ công số 59/VBHN-VPQH.

Tại đây Văn bản hợp nhất Luật Quản lý nợ công

Trong đó, Luật Quản lý nợ công 2017 số 20/2017/QH15 ngày 23 tháng 11 năm 2017 của Quốc hội, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2018, được sửa đổi, bổ sung bởi:

- Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Hải quan, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công 2025 số 90/2025/QH15 ngày 25 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội, có hiệu lực kể từ 01 tháng 7 năm 2025;

- Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý nợ công 2025 số 141/2025/QH15 ngày 10 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.

*Trên đây là thông tin Văn bản hợp nhất Luật Quản lý nợ công số 59 VBHN VPQH chi tiết như thế nào?

Văn bản hợp nhất Luật Quản lý nợ công số 59 VBHN VPQH chi tiết như thế nào?

Văn bản hợp nhất Luật Quản lý nợ công số 59 VBHN VPQH chi tiết như thế nào? (Hình từ Internet)

Nguyên tắc quản lý nợ công là gì?

Căn cứ theo Điều 5 Luật Quản lý nợ công 2017 được bổ sung bởi khoản 3 Điều 1 Luật Quản lý nợ công sửa đổi 2025 quy định nguyên tắc quản lý nợ công như sau:

- Nhà nước quản lý thống nhất về nợ công, bảo đảm việc thực thi trách nhiệm, quyền hạn của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến quản lý nợ công.

- Kiểm soát chặt chẽ các chỉ tiêu an toàn nợ công, bảo đảm nền tài chính quốc gia an toàn, bền vững và ổn định kinh tế vĩ mô.

- Việc đề xuất, thẩm định, phê duyệt chủ trương vay, đàm phán, ký kết thỏa thuận vay và phát hành công cụ nợ, phân bổ và sử dụng vốn vay phải đúng mục đích, hiệu quả. Vay cho bù đắp bội chi ngân sách nhà nước chỉ được sử dụng cho đầu tư phát triển, không sử dụng cho chi thường xuyên.

- Bên vay, bên vay lại, đối tượng được Chính phủ bảo lãnh chịu trách nhiệm thực hiện đầy đủ, đúng hạn các nghĩa vụ liên quan đối với khoản vay, khoản vay lại, khoản vay được Chính phủ bảo lãnh. Không chuyển khoản nợ vay lại vốn vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài, nợ được Chính phủ bảo lãnh thành vốn cấp phát ngân sách nhà nước.

- Bảo đảm chính xác, tính đúng, tính đủ nợ công; công khai, minh bạch trong quản lý nợ công và gắn với trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong quản lý nợ công.

- Mọi nghĩa vụ nợ của Chính phủ được đối xử bình đẳng.

Những hành vi nào bị nghiêm cấm trong quản lý nợ công?

Căn cứ theo Điều 8 Luật Quản lý nợ công 2017 quy định những hành vi bị nghiêm cấm trong quản lý nợ công như sau:

Điều 8. Những hành vi bị nghiêm cấm trong quản lý nợ công
1. Vay, cho vay, bảo lãnh không đúng thẩm quyền hoặc chưa được cấp có thẩm quyền cho phép, vượt hạn mức đã được cấp có thẩm quyền quyết định.
2. Sử dụng vốn vay không đúng mục đích, không đúng đối tượng, vượt tiêu chuẩn, định mức; không thực hiện đúng nghĩa vụ trả nợ.
3. Vụ lợi, chiếm đoạt, tham nhũng trong quản lý, sử dụng nợ công.
4. Làm trái quy định của Nhà nước về quản lý nợ công; thiếu trách nhiệm gây thất thoát, lãng phí vốn vay.
5. Không cung cấp hoặc cung cấp không đầy đủ, kịp thời, chính xác thông tin về nợ công theo quy định của pháp luật.
6. Cản trở hoạt động giám sát, thanh tra, kiểm tra, kiểm toán và xử lý vi phạm pháp luật về quản lý nợ công.

Theo đó, những hành vi bị nghiêm cấm trong quản lý nợ công bao gồm

- Vay, cho vay, bảo lãnh không đúng thẩm quyền hoặc chưa được cấp có thẩm quyền cho phép, vượt hạn mức đã được cấp có thẩm quyền quyết định.

- Sử dụng vốn vay không đúng mục đích, không đúng đối tượng, vượt tiêu chuẩn, định mức; không thực hiện đúng nghĩa vụ trả nợ.

- Vụ lợi, chiếm đoạt, tham nhũng trong quản lý, sử dụng nợ công.

- Làm trái quy định của Nhà nước về quản lý nợ công; thiếu trách nhiệm gây thất thoát, lãng phí vốn vay.

- Không cung cấp hoặc cung cấp không đầy đủ, kịp thời, chính xác thông tin về nợ công theo quy định của pháp luật.

- Cản trở hoạt động giám sát, thanh tra, kiểm tra, kiểm toán và xử lý vi phạm pháp luật về quản lý nợ công.

Nguyễn Ngọc Linh
Nguyễn Ngọc Linh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Tài chính nhà nước Xem thêm

Bài viết mới nhất