Luật Cán bộ công chức mới nhất 2026 và văn bản hướng dẫn Luật Cán bộ công chức gồm những văn bản nào?
Ngày 24 tháng 6 năm 2025, Quốc hội ban hành Luật Cán bộ, công chức 2025 có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
Theo đó, Luật Cán bộ, công chức 2025 gồm có 07 chương và 45 điều luật, cụ thể như sau:
Chương 1: Những quy định chung (từ Điều 1 đến Điều 5)
Chương 2: Nghĩa vụ, quyền của cán bộ, công chức (từ Điều 6 đến Điều 14)
Chương 3: Cán bộ (từ Điều 15 đến Điều 17)
Chương 4: Công chức (từ Điều 18 đến Điều 32)
Chương 5: Khen thưởng, xử lý kỷ luật (từ Điều 33 đến Điều 39)
Chương 6: Quản lý cán bộ, công chức (từ Điều 40 đến Điều 42)
Chương 7: Điều khoản thi hành (từ Điều 43 đến Điều 45)
Theo đó, hiện nay chưa có văn bản pháp luật nào thay thế Luật Cán bộ, công chức 2025 nên Luật Cán bộ, công chức 2025 vẫn còn hiệu lực.
Như vậy, Luật Cán bộ công chức mới nhất 2026 là Luật Cán bộ, công chức 2025.
Dưới đây là văn bản hướng dẫn Luật Cán bộ công chức 2025:
[1] Nghị định 170/2025/NĐ-CP quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức
[2] Nghị định 173/2025/NĐ-CP về hợp đồng thực hiện nhiệm vụ của công chức
[3] Nghị định 172/2025/NĐ-CP quy định về xử lý kỷ luật cán bộ, công chức
[4] Nghị định 171/2025/NĐ-CP quy định về đào tạo, bồi dưỡng công chức

Luật Cán bộ công chức mới nhất 2026 và văn bản hướng dẫn Luật Cán bộ công chức gồm những văn bản nào? (Hình từ Internet)
Cán bộ công chức có nghĩa vụ gì trong thi hành công vụ?
Căn cứ theo Điều 7 Luật Cán bộ, công chức 2025 quy định nghĩa vụ của cán bộ công chức trong thi hành công vụ gồm:
- Thực hiện đúng, đầy đủ và chịu trách nhiệm về kết quả thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao; chủ động nâng cao năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ để đáp ứng yêu cầu của công việc; ứng dụng khoa học, công nghệ và chuyển đổi số trong thực thi nhiệm vụ.
- Có ý thức tổ chức kỷ luật; nghiêm chỉnh chấp hành nội quy, quy chế của cơ quan, tổ chức, đơn vị; báo cáo người có thẩm quyền khi phát hiện hành vi vi phạm pháp luật trong cơ quan, tổ chức, đơn vị; bảo vệ bí mật nhà nước.
- Chủ động, sáng tạo trong thực hiện nhiệm vụ, công vụ; phối hợp chặt chẽ với đồng nghiệp trong thi hành công vụ; giữ gìn đoàn kết trong cơ quan, tổ chức, đơn vị.
- Bảo vệ, quản lý và sử dụng hiệu quả, tiết kiệm tài sản công được giao.
- Chấp hành quyết định của cấp trên. Khi có căn cứ cho rằng quyết định đó là trái pháp luật thì phải kịp thời báo cáo bằng văn bản với người ra quyết định; trường hợp người ra quyết định vẫn quyết định việc thi hành thì phải chấp hành, đồng thời báo cáo bằng văn bản với cấp trên trực tiếp của người ra quyết định và không phải chịu trách nhiệm về hậu quả của việc thi hành. Người ra quyết định phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định của mình.
- Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật và quy định của cấp có thẩm quyền.
Cán bộ công chức không được làm những việc nào?
Căn cứ theo Điều 14 Luật Cán bộ, công chức 2025 quy định những việc cán bộ công chức không được làm gồm:
- Trốn tránh, thoái thác, né tránh, đùn đẩy trong việc thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao; gây bè phái, mất đoàn kết; tự ý nghỉ việc, bỏ việc; tham gia đình công; đăng tải, phát tán, phát ngôn thông tin sai lệch làm ảnh hưởng đến hình ảnh, uy tín của đất nước, địa phương, cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi công tác.
- Có hành vi tham ô, tham nhũng, tiêu cực, lãng phí, trục lợi, nhũng nhiễu và các hành vi khác vi phạm pháp luật đối với người dân, doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan trong quá trình thực hiện nhiệm vụ.
- Sử dụng tài sản công của Nhà nước và tài sản của Nhân dân trái pháp luật.
- Lợi dụng, lạm dụng nhiệm vụ, quyền hạn, sử dụng thông tin liên quan đến công vụ để trục lợi.
- Có hành vi phân biệt đối xử dân tộc, giới tính, độ tuổi, khuyết tật, tôn giáo, tín ngưỡng, thành phần xã hội dưới mọi hình thức trong thi hành công vụ.
- Những việc không được làm liên quan đến sản xuất, kinh doanh, công tác nhân sự theo quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, bảo vệ bí mật nhà nước và những việc khác theo quy định của pháp luật và của cấp có thẩm quyền trong thời gian công tác và sau khi thôi việc, nghỉ hưu.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];