Quy trình xử lý kỷ luật cán bộ công chức 2026 như thế nào?
Tại Nghị định 172/2025/NĐ-CP có quy định quy trình xử lý kỷ luật cán bộ công chức 2026 như sau:
*Quy trình xử lý kỷ luật cán bộ:
Bước 1: Căn cứ vào quyết định xử lý kỷ luật của cấp có thẩm quyền, cơ quan tham mưu về tổ chức cán bộ của cấp có thẩm quyền xử lý kỷ luật đề xuất hình thức kỷ luật, thời điểm xử lý kỷ luật và thời gian thi hành kỷ luật. Trường hợp hết thời hiệu xử lý kỷ luật thì báo cáo cấp có thẩm quyền về việc không xem xét xử lý kỷ luật.
Trường hợp thuộc thẩm quyền xử lý kỷ luật của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ thì cơ quan có thẩm quyền quản lý, sử dụng trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày công bố quyết định kỷ luật về đảng phải có văn bản đề xuất hình thức kỷ luật, thời điểm xử lý kỷ luật và thời gian thi hành kỷ luật.
Trường hợp thuộc thẩm quyền xử lý của Thủ tướng Chính phủ thì văn bản đề xuất được gửi đồng thời tới Bộ Nội vụ để thẩm định, báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.
Trường hợp chưa có quyết định xử lý kỷ luật của cấp có thẩm quyền thì trình tự, thủ tục xử lý kỷ luật đối với cán bộ thực hiện theo quy định tại Điều 16 Nghị định 172/2025/NĐ-CP. Cấp có thẩm quyền xử lý kỷ luật quy định tại Điều 13 Nghị định 172/2025/NĐ-CP quyết định thành phần họp kiểm điểm và thành phần Hội đồng kỷ luật.
Bước 2: Cấp có thẩm quyền ra quyết định xử lý kỷ luật.
Điều 14 Nghị định 172/2025/NĐ-CP
*Quy trình xử lý kỷ luật đối với công chức
Bước 1: Tổ chức họp kiểm điểm;
Bước 2: Thành lập Hội đồng kỷ luật;
Bước 3: Cấp có thẩm quyền ra quyết định xử lý kỷ luật.
Lưu ý: Không tổ chức họp kiểm điểm đối với trường hợp:
- Xử lý kỷ luật theo quy định tại khoản 10 Điều 2 Nghị định 172/2025/NĐ-CP;
- Xử lý kỷ luật theo quyết định của cấp có thẩm quyền quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị định 172/2025/NĐ-CP hoặc đã tổ chức kiểm điểm theo quy định của pháp luật và cá nhân đã nhận trách nhiệm về hành vi vi phạm của mình.
Không tổ chức họp kiểm điểm và thành lập Hội đồng kỷ luật đối với trường hợp:
- Đã có kết luận của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền về hành vi vi phạm, trong đó có đề xuất cụ thể hình thức kỷ luật theo quy định;
- Công chức có hành vi vi phạm pháp luật bị Tòa án kết án phạt tù mà không được hưởng án treo hoặc bị Tòa án kết án về hành vi tham nhũng;
- Đã có quyết định xử lý kỷ luật về đảng, trừ trường hợp cấp có thẩm quyền quyết định thành lập Hội đồng kỷ luật theo quy định tại khoản 6 Điều 2 Nghị định 172/2025/NĐ-CP.
Các trường hợp lưu ý trên được sử dụng kết luận về hành vi vi phạm (nếu có) mà không phải điều tra, xác minh lại.
Điều 16 Nghị định 172/2025/NĐ-CP
>>> Có còn xử lý kỷ luật sinh con thứ 3 không?

Quy trình xử lý kỷ luật cán bộ công chức 2026 như thế nào? (Hình từ Internet)
Quyết định xử lý kỷ luật công chức có hiệu lực bao lâu?
Tại khoản 9 Điều 2 Nghị định 172/2025/NĐ-CP có quy định về quyết định xử lý kỷ luật công chức như sau:
Điều 2. Nguyên tắc xử lý kỷ luật
[...]
9. Quyết định xử lý kỷ luật cán bộ, công chức có hiệu lực 12 tháng kể từ ngày có hiệu lực thi hành.
Trường hợp đã có quyết định kỷ luật về đảng thì hiệu lực của quyết định xử lý kỷ luật hành chính tính từ ngày quyết định kỷ luật về đảng có hiệu lực. Trong thời gian này, nếu không tiếp tục có hành vi vi phạm pháp luật đến mức phải xử lý kỷ luật thì quyết định xử lý kỷ luật đương nhiên chấm dứt hiệu lực mà không cần phải có văn bản về việc chấm dứt hiệu lực.
Trường hợp cán bộ, công chức tiếp tục có hành vi vi phạm đến mức bị xử lý kỷ luật đang trong thời gian thi hành quyết định xử lý kỷ luật thì xử lý theo quy định tại khoản 3 Điều này. Quyết định kỷ luật đang thi hành chấm dứt hiệu lực kể từ thời điểm quyết định kỷ luật đối với hành vi vi phạm pháp luật mới có hiệu lực.
Các tài liệu liên quan đến việc xử lý kỷ luật và quyết định kỷ luật phải được lưu giữ trong hồ sơ cán bộ, công chức. Hình thức kỷ luật phải ghi vào lý lịch của cán bộ, công chức.
Như vậy, Quyết định xử lý kỷ luật công chức có hiệu lực 12 tháng kể từ ngày có hiệu lực thi hành.
Trường hợp đã có quyết định kỷ luật về đảng thì hiệu lực của quyết định xử lý kỷ luật hành chính tính từ ngày quyết định kỷ luật về đảng có hiệu lực.
Xử lý kỷ luật cán bộ công chức theo hình thức nào?
Tại Điều 7 Nghị định 172/2025/NĐ-CP, các hình thức kỷ luật đối với cán bộ, công chức như sau:
- Áp dụng đối với cán bộ
+ Khiển trách;
+ Cảnh cáo;
+ Cách chức, áp dụng đối với cán bộ được phê chuẩn, bổ nhiệm hoặc chỉ định giữ chức vụ, chức danh;
+ Bãi nhiệm.
- Áp dụng đối với công chức.
+ Khiển trách;
+ Cảnh cáo;
+ Cách chức, áp dụng đối với công chức lãnh đạo, quản lý;
+ Buộc thôi việc.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];