Lời chứng của công chứng viên được quy định như thế nào?

16:17 | 09/02/2023
Lời chứng của công chứng viên được quy định như thế nào? Xin chào Ban biên tập Thư Ký Luật, tôi là Minh Huyền hiện đang là một giáo viên tiểu học tại TP Cần Thơ, trong một vài lần có đi làm thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất tại Văn phòng công chứng, tôi có thấy cuối các hợp đồng thường có “Lời chứng của công chứng viên” trong hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất. Vậy Anh/ Chị cho tôi hỏi lời chứng của công chứng viên được quy định như thế nào? Tôi có thể tìm hiểu vấn đề này tại văn bản nào? Mong nhận được câu trả lời từ Ban biên tập Thư Ký Luật. Xin chân thành cảm ơn! Minh Huyền (huyenminh***@gmail.com)

Lời chứng của công chứng viên được quy định tại Điều 22 Thông tư 06/2015/TT-BTP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật công chứng do Bộ trưởng bộ Tư pháp ban hành như sau:

1. Lời chứng là bộ phận cấu thành của văn bản công chứng.

2. Mẫu lời chứng ban hành kèm theo Thông tư này bao gồm:

a) Lời chứng chung của công chứng viên đối với hợp đồng, giao dịch; Lời chứng của công chứng viên đối với hợp đồng ủy quyền trong trường hợp bên ủy quyền và bên được ủy quyền không thể cùng đến một tổ chức hành nghề công chứng; Lời chứng của công chứng viên đối với di chúc; Lời chứng của công chứng viên đối với văn bản thỏa thuận phân chia di sản; Lời chứng của công chứng viên đối với văn bản khai nhận di sản; Lời chứng của công chứng viên đối với văn bản từ chối nhận di sản;

b) Lời chứng của công chứng viên đối với bản dịch.

3. Căn cứ vào quy định tại khoản 1 Điều 46, khoản 3 Điều 61 của Luật công chứng và mẫu lời chứng ban hành kèm theo Thông tư này, công chứng viên ghi lời chứng phù hợp với từng hợp đồng, giao dịch cụ thể.

Như vậy trong hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất của bạn có ghi “Lời chứng của công chứng viên” thì đó là lời chứng của người có thẩm quyền mà đây là lời chứng của công chứng viên được thể hiện bằng chữ viết, và có giá trị pháp lý.

Trên đây là câu trả lời của Ban biên tập Thư Ký Luật về lời chứng của công chứng viên. Để hiểu rõ hơn về vấn đề lời chứng của công chứng viên bạn có thể tìm hiểu tại Thông tư 06/2015/TT-BTP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật công chứng do Bộ trưởng bộ Tư pháp ban hành.

Trân trọng!

Logo Thư viện Pháp luật
Thư Viện Pháp Luật Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Dịch vụ pháp lý Xem thêm

Bài viết mới nhất

Hỏi đáp Pháp luật
Tiểu mục 4917 là gì theo Thông tư 130?

Theo Thông tư 130/2025/TT-BTC thì Tiểu mục 4917 là Tiền chậm nộp thuế TNCN (không bao gồm tiền chậm nộp TNCN từ hoạt động giao dịch, chuyển nhượng, kinh doanh tài sản mã hoá).