Link Dịch vụ Công nộp báo cáo tình hình sử dụng lao động 6 tháng đầu năm 2026 từ 29/5/2026 là link nào?

Mạc Duy Văn 4,370 lượt xem
17:27 | 01/06/2026
Link Dịch vụ Công nộp báo cáo tình hình sử dụng lao động 6 tháng đầu năm 2026 như sau: https://vpcp.dichvucong.gov.vn/p/home/dvc-chi-tiet-thu-tuc-nganh-doc.html?ma_thu_tuc=3.000153
Nội dung chính
  1. Link Dịch vụ Công nộp báo cáo tình hình sử dụng lao động 6 tháng đầu năm 2026 từ 29/5/2026 là link nào?
  2. Cách điền mẫu báo cáo tình hình sử dụng lao động 6 tháng đầu năm 2026 như thế nào?
  3. Không nộp báo cáo tình hình sử dụng lao động trước thời gian quy định thì bị xử phạt bao nhiêu tiền?

Tại Điều 71 Nghị định 129/2025/NĐ-CP quy định định kỳ 06 tháng (trước ngày 05 tháng 6) người sử dụng lao động phải báo cáo tình hình thay đổi lao động đến Sở Nội vụ thông qua cổng Dịch vụ công Quốc gia theo Mẫu số 01/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 145/2020/NĐ-CP và thông báo đến cơ quan bảo hiểm xã hội khu vực nơi đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện.

Kể từ ngày 29/05/2026, Cổng Dịch vụ công Quốc gia đã được chuyển sang vận hành bởi Trung tâm Dữ liệu Quốc gia.

Link Dịch vụ Công nộp báo cáo tình hình sử dụng lao động 6 tháng đầu năm 2026 như sau:

https://vpcp.dichvucong.gov.vn/p/home/dvc-chi-tiet-thu-tuc-nganh-doc.html?ma_thu_tuc=3.000153

Người sử dụng lao động sử dụng Mẫu số 01/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 145/2020/NĐ-CP như sau:

Tải về Mẫu báo cáo tình hình sử dụng lao động 6 tháng đầu năm 2026

Link Dịch vụ Công nộp báo cáo tình hình sử dụng lao động 6 tháng đầu năm 2026 từ 29/5/2026 là link nào?

Link Dịch vụ Công nộp báo cáo tình hình sử dụng lao động 6 tháng đầu năm 2026 từ 29/5/2026 là link nào? (Hình từ Internet)

Cách điền mẫu báo cáo tình hình sử dụng lao động 6 tháng đầu năm 2026 như thế nào?

Cách điền mẫu báo cáo tình hình sử dụng lao động 6 tháng đầu năm 2026 như sau:

(1) Sở Lao động - Thương binh và Xã hội; cơ quan bảo hiểm xã hội nơi đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện

(2) Vị trí việc làm phân loại theo:

- Cột (8) Nhà quản lý: Nhóm này bao gồm những nhà lãnh đạo, quản lý làm việc trong các ngành, các cấp và trong các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có giữ các chức vụ, có quyền quản lý, chỉ huy, điều hành từ trung ương tới cấp xã;

- Cột (9) Chuyên môn kỹ thuật bậc cao: Nhóm này bao gồm những nghề đòi hỏi phải có kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ và kinh nghiệm ở trình độ cao (đại học trở lên) trong lĩnh vực khoa học và kỹ thuật, sức khỏe, giáo dục, kinh doanh và quản lý, công nghệ thông tin và truyền thông, luật pháp, văn hóa, xã hội;

- Cột (10) Chuyên môn kỹ thuật bậc trung: Nhóm này bao gồm những nghề đòi hỏi kiến thức và kinh nghiệm ở trình độ bậc trung (cao đẳng, trung cấp) về các lĩnh vực khoa học và kỹ thuật, sức khỏe, kinh doanh và quản lý, luật pháp, văn hóa, xã hội, thông tin và truyền thông, giáo viên, giáo dục, công nghệ thông tin.

Không nộp báo cáo tình hình sử dụng lao động trước thời gian quy định thì bị xử phạt bao nhiêu tiền?

Căn cứ tại điểm c khoản 2 Điều 8 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm về tuyển dụng, quản lý lao động như sau:

Điều 8. Vi phạm về tuyển dụng, quản lý lao động
1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động khi có một trong các hành vi sau đây:
a) Không khai trình việc sử dụng lao động theo quy định;
b) Thu tiền của người lao động tham gia tuyển dụng lao động;
c) Không thể hiện, nhập đầy đủ thông tin về người lao động vào sổ quản lý lao động kể từ ngày người lao động bắt đầu làm việc;
d) Không xuất trình sổ quản lý lao động khi cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền yêu cầu.
2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:
a) Phân biệt đối xử trong lao động trừ các hành vi phân biệt đối xử quy định tại điểm d khoản 1 Điều 13, khoản 2 Điều 23, khoản 1 Điều 36 và khoản 2 Điều 37 Nghị định này;
b) Sử dụng lao động chưa qua đào tạo hoặc chưa có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia đối với nghề, công việc phải sử dụng lao động đã được đào tạo hoặc phải có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia;
c) Không báo cáo tình hình thay đổi về lao động theo quy định;
d) Không lập sổ quản lý lao động hoặc lập sổ quản lý lao động không đúng thời hạn hoặc không đảm bảo các nội dung cơ bản theo quy định pháp luật.
3. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng đối với một trong các hành vi: lôi kéo; dụ dỗ; hứa hẹn; quảng cáo gian dối hoặc thủ đoạn khác để lừa gạt người lao động hoặc để tuyển dụng người lao động với mục đích bóc lột, cưỡng bức lao động nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.
4. Biện pháp khắc phục hậu quả
Buộc người sử dụng lao động trả lại cho người lao động khoản tiền đã thu đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 1 Điều này.

Như vậy, người sử dụng lao động có hành vi không nộp báo cáo tình hình sử dụng lao động trước thời gian quy định có thể bị xử phạt vi phạm hành chính với mức phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng.

Lưu ý: Mức phạt trên là mức phạt dành cho đối tượng người sử dụng lao động là cá nhân. Nếu người sử dụng lao động là tổ chức thì sẽ bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân tức phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng.(Căn cứ tại khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP)

Trên đây là Link Dịch vụ Công nộp báo cáo tình hình sử dụng lao động 6 tháng đầu năm 2026 từ 29/5/2026

Mạc Duy Văn
Mạc Duy Văn Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Lao động - Tiền lương Xem thêm

Bài viết mới nhất