Không lập hóa đơn dẫn đến thiếu thuế có thể bị xem là trốn thuế đúng không?
Mới đây, Thuế TP HCM đã có giải đáp vướng mắc về các quy định xử phạt về hành vi vi phạm liên quan đến hóa đơn điện tử như HKD thuộc diện áp dụng nhưng chưa đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền; HKD đã đăng ký nhưng lập hoặc lập muộn hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền khi bán hàng, cung cấp dịch vụ ...
Xem mới
Công văn 05/TPHCM-QLDN3 về miễn thuế TNCN chuyên gia nước ngoài
Công văn 150/DON-QLND2 hướng dẫn xuất hóa đơn dịch vụ cân thuê hàng hóa
Theo đó Thuế TP HCM giải đáp vướng mắc không lập hóa đơn dẫn đến thiếu thuế có thể bị xem là trốn thuế như sau:
+ Không lập hóa đơn dẫn đến thiếu thuế- có thể bị xem là trốn thuế: Nếu hộ kinh doanh không lập hóa đơn, làm sai lệch doanh thu dẫn đến thiếu số thuế phải nộp…căn cứ Điều 16 Nghị định 125/2020/NĐ-CP (khai sai dẫn đến thiếu thuế) hoặc Điều 17 (trốn thuế, che giấu doanh thu), có thể bị xử phạt: 20% số thuế khai thiếu (nếu khai sai) từ 1 đến 3 lần số thuế trốn (nếu trốn thuế) tuỳ theo mức độ vi phạm.
Theo đó, nếu không lập hóa đơn dẫn đến thiếu thuế thì có thể bị xem là trốn thuế và có thể bị xử phạt theo quy định sau:
Điều 16 Nghị định 125/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 11 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP, một số từ bị bãi bỏ bởi khoản 2 Điều 2 Nghị định 310/2025/NĐ-CP xử phạt hành vi khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn:
(1) Phạt 20% số tiền thuế khai thiếu hoặc số tiền thuế đã được miễn, giảm, hoàn cao hơn so với quy định đối với một trong các hành vi sau đây:
(i) Khai sai căn cứ tính thuế hoặc số tiền thuế được khấu trừ hoặc xác định sai trường hợp được miễn, giảm, hoàn thuế dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn nhưng các nghiệp vụ kinh tế đã được phản ánh đầy đủ trên hệ thống sổ kế toán, hóa đơn, chứng từ hợp pháp;
(ii) Khai sai làm giảm số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được hoàn, số thuế được miễn, giảm đã bị cơ quan có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính xác định là hành vi trốn thuế nhưng người nộp thuế vi phạm hành chính lần đầu về hành vi trốn thuế, đã khai bổ sung và nộp đủ số tiền thuế vào ngân sách nhà nước trước thời điểm cơ quan có thẩm quyền ra quyết định xử phạt và cơ quan thuế đã lập biên bản ghi nhận để xác định là hành vi khai sai dẫn đến thiếu thuế;
(iii) Khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn đối với giao dịch liên kết nhưng người nộp thuế đã lập hồ sơ xác định giá thị trường hoặc đã lập và gửi cơ quan thuế các phụ lục theo quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết;
(iv) Sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp để hạch toán giá trị hàng hóa, dịch vụ mua vào làm giảm số tiền thuế phải nộp hoặc làm tăng số tiền thuế được hoàn, số tiền thuế được miễn, giảm nhưng khi cơ quan thuế thanh tra, kiểm tra phát hiện, người mua chứng minh được lỗi vi phạm sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp thuộc về bên bán hàng và người mua đã hạch toán kế toán đầy đủ theo quy định.
(2) Biện pháp khắc phục hậu quả:
- Buộc nộp đủ số tiền thuế thiếu, số tiền thuế được hoàn, miễn, giảm cao hơn quy định và tiền chậm nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước đối với hành vi quy định tại (1).
Trường hợp đã quá thời hiệu xử phạt thì người nộp thuế không bị xử phạt theo quy định tại (1) nhưng người nộp thuế phải nộp đủ số tiền thuế thiếu, số tiền thuế được hoàn, miễn, giảm cao hơn quy định và tiền chậm nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước theo thời hạn quy định tại khoản 6 Điều 8 Nghị định 125/2020/NĐ-CP;
- Buộc điều chỉnh lại số lỗ, số thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ chuyển kỳ sau (nếu có) đối với hành vi quy định tại (1).
Điều 17 Nghị định 125/2020/NĐ-CP xử phạt hành vi trốn thuế
(1). Phạt tiền 1 lần số thuế trốn đối với người nộp thuế có từ một tình tiết giảm nhẹ trở lên khi thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:
- Không nộp hồ sơ đăng ký thuế; không nộp hồ sơ khai thuế hoặc nộp hồ sơ khai thuế sau 90 ngày, kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế hoặc kể từ ngày hết thời hạn gia hạn nộp hồ sơ khai thuế, trừ trường hợp quy định tại điểm b, c khoản 4 và khoản 5 Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP;
- Không ghi chép trong sổ kế toán các khoản thu liên quan đến việc xác định số tiền thuế phải nộp, không khai, khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được hoàn, được miễn, giảm thuế, trừ hành vi quy định tại Điều 16 Nghị định 125/2020/NĐ-CP (Xử phạt hành vi khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn);
- Không lập hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ, trừ trường hợp người nộp thuế đã khai thuế đối với giá trị hàng hóa, dịch vụ đã bán, đã cung ứng vào kỳ tính thuế tương ứng; lập hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ sai về số lượng, giá trị hàng hóa, dịch vụ để khai thuế thấp hơn thực tế và bị phát hiện sau thời hạn nộp hồ sơ khai thuế;
- Sử dụng hóa đơn không hợp pháp; sử dụng không hợp pháp hóa đơn để khai thuế làm giảm số thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được hoàn, số tiền thuế được miễn, giảm;
- Sử dụng chứng từ không hợp pháp; sử dụng không hợp pháp chứng từ; sử dụng chứng từ, tài liệu không phản ánh đúng bản chất giao dịch hoặc giá trị giao dịch thực tế để xác định sai số tiền thuế phải nộp, số tiền thuế được miễn, giảm, số tiền thuế được hoàn; lập thủ tục, hồ sơ hủy vật tư, hàng hóa không đúng thực tế làm giảm số thuế phải nộp hoặc làm tăng số thuế được hoàn, được miễn, giảm;
- Sử dụng hàng hóa thuộc đối tượng không chịu thuế, miễn thuế, xét miễn thuế không đúng mục đích quy định mà không khai báo việc chuyển đổi mục đích sử dụng, khai thuế với cơ quan thuế;
- Người nộp thuế có hoạt động kinh doanh trong thời gian xin ngừng, tạm ngừng hoạt động kinh doanh nhưng không thông báo với cơ quan thuế, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 4 Điều 10 Nghị định 125/2020/NĐ-CP (Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi Không thông báo tiếp tục hoạt động kinh doanh trước thời hạn đã thông báo nhưng không phát sinh số thuế phải nộp;).
(2). Phạt tiền 1,5 lần số tiền thuế trốn đối với người nộp thuế thực hiện một trong các hành vi quy định tại (1) mà không có tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ.
(3). Phạt tiền 2 lần số thuế trốn đối với người nộp thuế thực hiện một trong các hành vi quy định tại khoản 1 Điều này mà có một tình tiết tăng nặng.
(4). Phạt tiền 2,5 lần số tiền thuế trốn đối với người nộp thuế thực hiện một trong các hành vi quy định tại khoản 1 Điều này có hai tình tiết tăng nặng.
(5). Phạt tiền 3 lần số tiền thuế trốn đối với người nộp thuế thực hiện một trong các hành vi quy định tại khoản 1 Điều này có từ ba tình tiết tăng nặng trở lên.
(6). Biện pháp khắc phục hậu quả:
- Buộc nộp đủ số tiền thuế trốn vào ngân sách nhà nước đối với các hành vi vi phạm tại (1), (2), (3), (4), (5).
Trường hợp hành vi trốn thuế theo quy định trên đã quá thời hiệu xử phạt thì người nộp thuế không bị xử phạt về hành vi trốn thuế nhưng người nộp thuế phải nộp đủ số tiền thuế trốn, tiền chậm nộp tính trên số tiền thuế trốn vào ngân sách nhà nước theo thời hạn quy định tại khoản 6 Điều 8 Nghị định 125/2020/NĐ-CP.
- Buộc điều chỉnh lại số lỗ, số thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ trên hồ sơ thuế (nếu có) đối với hành vi quy định tại (1), (2), (3), (4), (5).
(7). Các hành vi vi phạm quy định sau bị phát hiện sau thời hạn nộp hồ sơ khai thuế nhưng không làm giảm số tiền thuế phải nộp hoặc chưa được hoàn thuế, không làm tăng số tiền thuế được miễn, giảm thì bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại khoản 3 Điều 12 Nghị định 125/2020/NĐ-CP:
- Không ghi chép trong sổ kế toán các khoản thu liên quan đến việc xác định số tiền thuế phải nộp, không khai, khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được hoàn, được miễn, giảm thuế, trừ hành vi quy định tại Điều 16 Nghị định 125/2020/NĐ-CP;
- Sử dụng chứng từ không hợp pháp; sử dụng không hợp pháp chứng từ; sử dụng chứng từ, tài liệu không phản ánh đúng bản chất giao dịch hoặc giá trị giao dịch thực tế để xác định sai số tiền thuế phải nộp, số tiền thuế được miễn, giảm, số tiền thuế được hoàn; lập thủ tục, hồ sơ hủy vật tư, hàng hóa không đúng thực tế làm giảm số thuế phải nộp hoặc làm tăng số thuế được hoàn, được miễn, giảm;
- Sử dụng hàng hóa thuộc đối tượng không chịu thuế, miễn thuế, xét miễn thuế không đúng mục đích quy định mà không khai báo việc chuyển đổi mục đích sử dụng, khai thuế với cơ quan thuế;
Chi tiết giải đáp vướng mắc tại https://hcmtax.gov.vn/tien-ich/cau-hoi-thuong-gap/thue-thu-nhap-ca-nhan?id=69258c80e7d87f60bca17ce7&type=faqDetail |
Trên đây là nội dung Không lập hóa đơn dẫn đến thiếu thuế có thể bị xem là trốn thuế đúng không?
Xem thêm
Các tình tiết tăng nặng trong xử phạt VPHC lĩnh vực thuế, hóa đơn năm 2026 chi tiết như thế nào?
Công văn 4014/TNI-QLDN2 hướng dẫn xuất hóa đơn chiết khấu thương mại như thế nào?

Không lập hóa đơn dẫn đến thiếu thuế có thể bị xem là trốn thuế đúng không? (Hình từ Internet)
Hóa đơn lập không đúng thời điểm vẫn là hóa đơn hợp pháp khi nào?
Tại Công văn 585/TCT-CS năm 2025 Cục Thuế có hướng dẫn như sau:
Căn cứ các quy định trên và theo trình bày của Công ty, trường hợp Chi nhánh Công ty lập hóa đơn không đúng thời điểm theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP nhưng không thuộc các trường hợp quy định tại khoản 9 Điều 3 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP và đảm bảo đúng, đầy đủ về hình thức và nội dung theo quy định tại Nghị định số 123/2020/NĐ-CP thì được xác định là hóa đơn hợp pháp. Trường hợp doanh nghiệp xuất hóa đơn không đúng thời điểm thì sẽ bị xử phạt hành vi vi phạm quy định về lập hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ theo quy định tại Điều 24 Nghị định số 125/2020/NĐ-CP.
Như vậy, hóa đơn lập không đúng thời điểm nhưng không thuộc các trường hợp quy định tại khoản 9 Điều 3 Nghị định 123/2020/NĐ-CP và đảm bảo đúng, đầy đủ về hình thức và nội dung theo quy định tại Nghị định 123/2020/NĐ-CP thì được xác định là hóa đơn hợp pháp.
Hóa đơn, chứng từ được bảo quản, lưu trữ phải đảm bảo yêu cầu nào?
Căn cứ theo khoản 1 Điều 6 Nghị định 123/2020/NĐ-CP quy định hóa đơn, chứng từ được bảo quản, lưu trữ đảm bảo:
- Tính an toàn, bảo mật, toàn vẹn, đầy đủ, không bị thay đổi, sai lệch trong suốt thời gian lưu trữ;
- Lưu trữ đúng và đủ thời hạn theo quy định của pháp luật kế toán.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];