Mức xử phạt vi phạm hành chính về cung cấp thông tin phục vụ mục đích trao đổi thông tin trong lĩnh vực thuế từ 21/07/2026 ra sao?

10:20 | 25/07/2026
Mức xử phạt vi phạm hành chính về cung cấp thông tin phục vụ mục đích trao đổi thông tin trong lĩnh vực thuế từ 21/07/2026 ra sao?
Nội dung chính
  1. Mức xử phạt vi phạm hành chính về cung cấp thông tin phục vụ mục đích trao đổi thông tin trong lĩnh vực thuế từ 21/07/2026 ra sao?
  2. Cơ quan quản lý thuế cung cấp thông tin người nộp thuế trong trường hợp nào?
  3. Nguyên tắc quản lý thuế theo thông lệ quốc tế phải phù hợp với điều gì?

Mức xử phạt vi phạm hành chính về cung cấp thông tin phục vụ mục đích trao đổi thông tin trong lĩnh vực thuế từ 21/07/2026 ra sao?

Căn cứ theo Điều 19a Nghị định 125/2020/NĐ-СР được bổ sung bởi Điều 2 Nghị định 291/2026/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính về cung cấp thông tin phục vụ mục đích trao đổi thông tin như sau:

(1) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi cung cấp thông tin theo yêu cầu của cơ quan thuế phục vụ mục đích trao đổi thông tin theo quy định của pháp luật Việt Nam, điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế về thuế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc là bên ký kết quá thời hạn từ 05 ngày trở lên.

(2) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi cung cấp không chính xác, không đầy đủ thông tin theo yêu cầu của cơ quan thuế phục vụ mục đích trao đổi thông tin theo quy định của pháp luật Việt Nam, điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế về thuế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc là bên ký kết.

(3) Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

(i) Không cung cấp thông tin sau 15 ngày kể từ ngày hết thời hạn cung cấp thông tin hoặc kể từ ngày hết thời hạn gia hạn cung cấp thông tin theo yêu cầu của cơ quan thuế phục vụ mục đích trao đổi thông tin theo quy định của pháp luật Việt Nam, điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế về thuế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc là bên ký kết.

(ii) Thông đồng, bao che người nộp thuế nhằm ngăn cản cơ quan thuế thu thập, xác minh thông tin phục vụ mục đích trao đổi thông tin theo quy định của pháp luật Việt Nam, điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế về thuế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc là bên ký kết.

(4) Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc cung cấp thông tin đầy đủ, chính xác đối với hành vi quy định tại (2) và (i) (3).

Lưu ý: Hành vi vi phạm về cung cấp thông tin phục vụ mục đích trao đổi thông tin theo quy định của pháp luật Việt Nam, điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế về thuế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc là bên ký kết thuộc trường hợp bị xử phạt theo Điều 19a thì không bị xử phạt theo Điều 14, Điều 15, Điều 19 Nghị định 125/2020/NĐ-СР.

Mức phạt trên được áp dụng đối với tổ chức. Đối với người nộp thuế là hộ gia đình, hộ kinh doanh áp dụng mức phạt tiền như đối với cá nhân. (điểm a khoản 4 Điều 7 Nghị định 125/2020/NĐ-СР được sửa đổi bởi Điều 3 Nghị định 291/2026/NĐ-CP)

Trên đây là thông tin: Mức xử phạt vi phạm hành chính về cung cấp thông tin phục vụ mục đích trao đổi thông tin trong lĩnh vực thuế theo Nghị định 291 từ 21/07/2026 ra sao?

Mức xử phạt vi phạm hành chính về cung cấp thông tin phục vụ mục đích trao đổi thông tin trong lĩnh vực thuế từ 21/07/2026 ra sao?

Mức xử phạt vi phạm hành chính về cung cấp thông tin phục vụ mục đích trao đổi thông tin trong lĩnh vực thuế từ 21/07/2026 ra sao? (Hình từ Internet)

Cơ quan quản lý thuế cung cấp thông tin người nộp thuế trong trường hợp nào?

Căn cứ khoản 2 Điều 7 Luật Quản lý thuế 2025 quy định về cơ quan quản lý thuế cung cấp thông tin người nộp thuế trong các trường hợp sau:

- Cung cấp cho cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án, cơ quan thanh tra, Kiểm toán nhà nước, cơ quan quản lý khác của nhà nước khi có yêu cầu bằng văn bản để phục vụ hoạt động tố tụng, thanh tra, kiểm tra, kiểm toán theo quy định của pháp luật;

- Cung cấp cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác khi có yêu cầu bằng văn bản theo quy định của luật;

- Cung cấp cho cơ quan quản lý thuế nước ngoài phù hợp với điều ước quốc tế về thuế, thỏa thuận quốc tế về thuế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc là bên ký kết.

Nguyên tắc quản lý thuế theo thông lệ quốc tế phải phù hợp với điều gì?

Căn cứ theo Điều 6 Luật Quản lý thuế 2025 quy định nguyên tắc quản lý thuế như sau:

Điều 6. Nguyên tắc quản lý thuế
[...]
4. Các nguyên tắc áp dụng trong quản lý thuế:
a) Nguyên tắc bản chất hoạt động, giao dịch quyết định nghĩa vụ thuế trong quản lý thuế để xác định bản chất của các giao dịch, hoạt động sản xuất, kinh doanh của người nộp thuế làm cơ sở xác định nghĩa vụ thuế, khoản thu khác, đảm bảo các giao dịch của người nộp thuế thể hiện đúng bản chất thương mại, kinh tế, tài chính, không phụ thuộc hình thức của giao dịch được thể hiện trong hợp đồng, văn bản giữa người nộp thuế với bên liên quan;
b) Nguyên tắc giao dịch độc lập;
c) Nguyên tắc quản lý rủi ro dựa trên mức độ rủi ro để sử dụng hiệu quả nguồn lực và nâng cao hiệu quả quản lý;
d) Nguyên tắc quản lý tuân thủ theo mức độ tuân thủ của người nộp thuế để có biện pháp khuyến khích tự giác, tự nguyện thực hiện nghĩa vụ nộp thuế;
đ) Nguyên tắc quản lý thuế theo thông lệ quốc tế phù hợp với điều kiện của Việt Nam.

Như vậy, nguyên tắc quản lý thuế theo thông lệ quốc tế phù hợp với điều kiện của Việt Nam.

Lê Nguyễn Minh Thy
Lê Nguyễn Minh Thy Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Vi phạm hành chính Xem thêm

Bài viết mới nhất