Hướng dẫn sửa lỗi có lỗi xảy ra trong quá trình ký số trên dịch vụ công ra sao?
MỚI NHẤT: >> Cách nén file BCTC, Thuyết minh BCTC dưới 2MB để nộp Dịch vụ công >> Nộp chậm báo cáo tài chính 1 ngày phạt bao nhiêu tiền 2026 theo Nghị định 41? |
Hiện nay nhiều NTT khi thực hiện nộp tờ khai trên cổng dịch vụ công và ký số thì xảy ra lỗi: Có lỗi xảy ra trong quá trình ký số.

Lỗi này thưởng xảy ra do máy tính không có đủ thông tin để xác minh chứng thư số: Windows does not have enough information to verify this certificate
Khi xem chứng thư số của chữ ký số trên token sẽ thấy cảnh báo dấu chấm than. Như vậy chỉ cần cập nhật chứng thư số mới nhất RootCA vào Máy tính, đặc biệt nếu máy đang dùng các bản cũ không hỗ trợ giao thức bảo mật hiện đại như SHA256. Cập nhật xong khi mở chứng thư số sẽ không còn cảnh báo dấu chấm than và ta nộp tờ khai thuế sẽ không còn cảnh báo lỗi nữa.

*Lưu ý: Dưới đây là bài hướng dẫn theo chứng thư số SmartSign (Vina), Nếu bạn dùng chứng thư số của các nhà cung cấp chữ ký số khác thì ta cũng cài tương tự.
Dưới đây là hướng dẫn cách sửa lỗi:
Bước 1: Xem chữ ký số token mình đang dùng của nhà cung cấp nào hoặc mình xem ở trên chứng thư số token Ví dụ như hình ở trên là Issueb by: Smartsign tức là chứng thư số Smartsign (chữ ký số VINA)
Bước 2: Truy cập vào trang
Bước 3: NTT dùng token của nhà cung cấp nào thì bấm chọn vào nhà cung cấp đó nhé: ở đây mình đang ví dụ làm của SmartSign (chữ ký số VINA) nên mình sẽ chọn chứng thư số Smartsign.

Bước 4: Phía bên tay phải sẽ có thông tin chứng thư số mới nhất. NTT bấm vào để Tải chứng thư số về.

Bước 5: Mở file vừa tải về lên. Tiến hành cài 2 file root vừa tải về vào máy. Cách cài 2 file tương tự như nhau theo hình bên dưới. Kích chuột vào dòng Smartsign

Bước 6: Nhấn Install Certificates nhấn Next

Bước 7: Tích chon: Place all certificates nhấn Browse. Chọn Trusted Root Certificates Authorities nhấn Ok sau đó nhấn Next

Bước 8: Tiếp theo nhấn Finish

Bước 9: Chờ thông báo Succesfull thì nhấn OK và bấm tiếp OK

Bước 10: File Vietnam National Root CA cài đặt tương tự như file SmartSign

Như vậy mình đã cài đặt xong chứng thư số SmartSign (Vina) và Vietnam National Root CA. Nếu bạn dùng chứng thư số của các nhà cung cấp chữ ký số khác thì ta cũng cài tương tự.
Sau khi cài đặt xong ta tiến hành Ký lại hồ sơ và nộp lại
*Trên đây là Hướng dẫn sửa lỗi có lỗi xảy ra trong quá trình ký số trên dịch vụ công ra sao?

Hướng dẫn sửa lỗi có lỗi xảy ra trong quá trình ký số trên dịch vụ công ra sao? (Hình từ Internet)
04 loại chứng thư chữ ký điện tử gồm những loại nào?
Căn cứ tại Điều 4 Nghị định 23/2025/NĐ-CP quy định chứng thư chữ ký điện tử được phân loại như sau:
[1] Chứng thư chữ ký số gốc của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực điện tử quốc gia là chứng thư chữ ký số do tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực điện tử quốc gia tự cấp cho mình tương ứng với từng loại dịch vụ tin cậy.
[2] Chứng thư chữ ký số của tổ chức cung cấp dịch vụ tin cậy là chứng thư chữ ký số do tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực điện tử quốc gia cấp cho tổ chức cung cấp dịch vụ tin cậy tương ứng với từng loại dịch vụ tin cậy, bao gồm: chứng thư chữ ký số cho dịch vụ cấp dấu thời gian, chứng thư chữ ký số cho dịch vụ chứng thực thông điệp dữ liệu, chứng thư chữ ký số cho dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng.
[3] Chứng thư chữ ký số công cộng là chứng thư chữ ký số do tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng cấp cho thuê bao.
[4] Chứng thư chữ ký điện tử chuyên dùng là chứng thư chữ ký điện tử do cơ quan, tổ chức tạo lập chữ ký điện tử chuyên dùng cấp.
08 nội dung chứng thư chữ ký điện tử bao gồm những gì?
Căn cứ tại Điều 5 Nghị định 23/2025/NĐ-CP quy định nội dung của chứng thư chữ ký điện tử như sau:
Điều 5. Nội dung của chứng thư chữ ký điện tử
Nội dung chứng thư chữ ký điện tử bao gồm:
1. Thông tin về cơ quan, tổ chức tạo lập chứng thư chữ ký điện tử.
2. Thông tin về cơ quan, tổ chức, cá nhân được cấp chứng thư chữ ký điện tử, bao gồm tên cơ quan, tổ chức, cá nhân; mã/số định danh của cơ quan, tổ chức, cá nhân hoặc danh tính điện tử của cơ quan, tổ chức, cá nhân được cấp chứng thư chữ ký điện tử và các thông tin cần thiết khác (nếu có).
3. Số hiệu của chứng thư chữ ký điện tử.
4. Thời hạn có hiệu lực của chứng thư chữ ký điện tử.
5. Dữ liệu để kiểm tra chữ ký điện tử của cơ quan, tổ chức, cá nhân được cấp chứng thư chữ ký điện tử.
6. Chữ ký điện tử của cơ quan, tổ chức tạo lập chứng thư chữ ký điện tử.
7. Mục đích, phạm vi sử dụng của chứng thư chữ ký điện tử.
8. Trách nhiệm pháp lý của cơ quan, tổ chức cấp chứng thư chữ ký điện tử.
Theo đó, nội dung chứng thư chữ ký điện tử bao gồm:
[1] Thông tin về cơ quan, tổ chức tạo lập chứng thư chữ ký điện tử.
[2] Thông tin về cơ quan, tổ chức, cá nhân được cấp chứng thư chữ ký điện tử, bao gồm tên cơ quan, tổ chức, cá nhân; mã/số định danh của cơ quan, tổ chức, cá nhân hoặc danh tính điện tử của cơ quan, tổ chức, cá nhân được cấp chứng thư chữ ký điện tử và các thông tin cần thiết khác (nếu có).
[3] Số hiệu của chứng thư chữ ký điện tử.
[4] Thời hạn có hiệu lực của chứng thư chữ ký điện tử.
[5] Dữ liệu để kiểm tra chữ ký điện tử của cơ quan, tổ chức, cá nhân được cấp chứng thư chữ ký điện tử.
[6] Chữ ký điện tử của cơ quan, tổ chức tạo lập chứng thư chữ ký điện tử.
[7] Mục đích, phạm vi sử dụng của chứng thư chữ ký điện tử.
[8] Trách nhiệm pháp lý của cơ quan, tổ chức cấp chứng thư chữ ký điện tử.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];