Cách gửi văn bản đề nghị gia hạn nộp thuế và tiền thuế đất 2026 qua Dịch Vụ Công theo Nghị định 245/2026/NĐ-CP đơn giản thế nào?

Lê Nguyễn Minh Thy 420 lượt xem
09:27 | 06/08/2026
Cách gửi văn bản đề nghị gia hạn nộp thuế và tiền thuế đất 2026 qua Dịch Vụ Công theo Nghị định 245/2026/NĐ-CP đơn giản thế nào?
Nội dung chính
  1. Cách gửi văn bản đề nghị gia hạn nộp thuế và tiền thuế đất 2026 qua Dịch Vụ Công theo Nghị định 245/2026/NĐ-CP đơn giản thế nào?
  2. Danh mục 43 ngành nghề được gia hạn nộp thuế năm 2026 theo Nghị định 245/2026/NĐ-CP?
  3. Trường hợp nào không hoàn trả số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa?

Cách gửi văn bản đề nghị gia hạn nộp thuế và tiền thuế đất 2026 qua Dịch Vụ Công theo Nghị định 245/2026/NĐ-CP đơn giản thế nào?

Căn cứ tại khoản 3 Điều 3 Nghị định 245/2026/NĐ-CP quy định trường hợp người nộp thuế gửi đơn đề nghị gia hạn nộp thuế 2026 sau ngày 02/11/2026 thì không được gia hạn nộp thuế, tiền thuê đất theo quy định tại Nghị định 245/2026/NĐ-CP.

Cách gửi văn bản đề nghị gia hạn nộp thuế và tiền thuế đất 2026 qua Dịch Vụ Công - Hướng dẫn gia hạn thời hạn nộp thuế theo Nghị định 245 2026 NĐ CP

Bước 1: NNT truy cập vào Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của cơ quan thuế (https://dichvucong.gdt.gov.vn/tthc/homelogin/tthc)

Bước 2: Người nộp thuế đăng nhập vào Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của cơ quan thuế. Người nộp thuế có thể đăng nhập vào hệ thống thông qua:

- Đăng nhập bằng tài khoản Thuế điện tử

- Đăng nhập bằng tài khoản Định danh điện tử

Cách gửi văn bản đề nghị gia hạn nộp thuế và tiền thuế đất 2026 qua Dịch Vụ Công

Bước 3: Nhấn chọn “Thủ tục hành chính”

Cách gửi văn bản đề nghị gia hạn nộp thuế và tiền thuế đất 2026 qua Dịch Vụ Công

Bước 4: Chọn thủ tục “Gia hạn nộp thuế” và ấn chọn “Nộp hồ sơ”

Cách gửi văn bản đề nghị gia hạn nộp thuế và tiền thuế đất 2026 qua Dịch Vụ Công

Bước 5: Tại mục “Tờ khai” chọn “GDNGHNT26/Giấy đề nghị gia hạn nộp thuế và tiền thuế đất (Nghị định 245/2026/NĐ-CP)” để khai và gửi cơ quan thuế => Sau đó, người nộp thuế ấn chọn “Tiếp tục”

Cách gửi văn bản đề nghị gia hạn nộp thuế và tiền thuế đất 2026 qua Dịch Vụ Công

Bước 6: Chọn hình thức nộp hồ sơ

Bước 7: Người nộp thuế kê khai thông tin vào tờ khai

Bước 8: Nộp hồ sơ và chờ kết quả

Trên đây là thông tin: Cách gửi văn bản đề nghị gia hạn nộp thuế và tiền thuế đất 2026 qua Dịch Vụ Công? Hướng dẫn gia hạn thời hạn nộp thuế theo Nghị định 245 2026 NĐ CP?

Cách gửi văn bản đề nghị gia hạn nộp thuế và tiền thuế đất 2026 qua Dịch Vụ Công theo Nghị định 245/2026/NĐ-CP đơn giản thế nào?

Cách gửi văn bản đề nghị gia hạn nộp thuế và tiền thuế đất 2026 qua Dịch Vụ Công theo Nghị định 245/2026/NĐ-CP đơn giản thế nào? (Hình từ Internet)

Danh mục 43 ngành nghề được gia hạn nộp thuế năm 2026 theo Nghị định 245/2026/NĐ-CP?

Theo đó, Điều 1 và Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 245/2026/NĐ-CP quy định 43 ngành nghề được gia hạn nộp thuế và tiền thuê đất năm 2026 gồm:

1. Nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản.

2. Sản xuất, chế biến thực phẩm.

3. Dệt.

4. Sản xuất trang phục.

5. Sản xuất da và các sản phẩm có liên quan.

6. Chế biến gỗ và sản xuất sản phẩm từ gỗ, tre, nứa (trừ giường, tủ, bàn, ghế); sản xuất sản phẩm từ rơm, rạ và vật liệu tết bện.

7. Sản xuất giấy và sản phẩm từ giấy.

8. Sản xuất sản phẩm từ cao su và plastic.

9. Sản xuất sản phẩm từ khoáng phi kim loại khác.

10. Sản xuất kim loại.

11. Gia công cơ khí; xử lý và tráng phủ kim loại.

12. Sản xuất sản phẩm điện tử, máy tính và sản phẩm quang học.

13. Sản xuất ô tô và xe có động cơ khác.

14. Sản xuất giường, tủ, bàn, ghế.

15. Xây dựng.

16. Vận tải, kho bãi.

17. Dịch vụ lưu trú và ăn uống.

18. Giáo dục và đào tạo.

19. Y tế và hoạt động trợ giúp xã hội.

20. Hoạt động kinh doanh bất động sản.

21. Hoạt động dịch vụ lao động và việc làm.

22. Hoạt động của các đại lý lữ hành, kinh doanh tua du lịch và hoạt động liên quan đến du lịch khác.

23. Hoạt động sáng tạo nghệ thuật và biểu diễn nghệ thuật.

24. Hoạt động của thư viện, lưu trữ, bảo tàng và các hoạt động văn hóa khác.

25. Hoạt động thể thao, vui chơi và giải trí.

26. Hoạt động chiếu phim.

27. Sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển.

28. Sản xuất sản phẩm cơ khí trọng điểm.

29. Hoạt động xuất bản.

30. Hoạt động sản xuất phim điện ảnh, video, chương trình truyền hình, ghi âm và xuất bản âm nhạc.

31. Hoạt động xây dựng chương trình, phát sóng, thông tấn và phân phối nội dung khác.

32. Lập trình máy tính, dịch vụ tư vấn và các hoạt động liên quan.

33. Cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin, xử lý dữ liệu, lưu trữ và các dịch vụ thông tin liên quan khác.

34. Khai thác dầu thô và khí đốt tự nhiên (không gia hạn đối với thuế thu nhập doanh nghiệp của dầu thô, condensate, khí thiên nhiên thu theo hiệp định, hợp đồng).

35. Hoạt động dịch vụ hỗ trợ khai khoáng.

36. Sản xuất đồ uống.

37. In, sao chép bản ghi các loại.

38. Sản xuất than cốc, sản phẩm dầu mỏ tinh chế.

39. Sản xuất hóa chất và sản phẩm hóa chất.

40. Sản xuất sản phẩm từ kim loại đúc sẵn (trừ máy móc, thiết bị).

41. Sản xuất mô tô, xe máy.

42. Sửa chữa, bảo dưỡng và lắp đặt máy móc và thiết bị.

43. Thoát nước và xử lý nước thải.

Lưu ý:

- Danh mục ngành kinh tế nêu Mục I được xác định theo Quyết định 36/2025/QĐ-TTg về ban hành hệ thống ngành kinh tế Việt Nam.

Trong đó, phân ngành kinh tế gồm 5 cấp và việc xác định ngành kinh tế được áp dụng theo nguyên tắc:

+ Trường hợp tên ngành kinh tế nêu tại các điểm nêu trên thuộc ngành cấp 1 thì ngành kinh tế được áp dụng quy định gia hạn bao gồm tất cả các ngành kinh tế thuộc phân cấp 2, cấp 3, cấp 4, cấp 5 của ngành cấp 1;

+ Trường hợp thuộc ngành cấp 2 thì ngành kinh tế được áp dụng quy định gia hạn bao gồm tất cả các ngành kinh tế thuộc phân cấp 3, cấp 4, cấp 5 của ngành cấp 2;

+ Trường hợp thuộc ngành cấp 3 thì ngành kinh tế được áp dụng quy định gia hạn bao gồm tất cả các ngành kinh tế thuộc phân cấp 4, cấp 5 của ngành cấp 3; trường hợp thuộc ngành cấp 4 thì ngành kinh tế được áp dụng quy định gia hạn bao gồm tất cả các ngành kinh tế thuộc phân cấp 5 của ngành cấp 4.

- Sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển nêu tại điểm 27 Mục I được xác định theo Nghị định 111/2015/NĐ-CP về phát triển công nghiệp hỗ trợ (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 205/2025/NĐ-CP).

- Sản phẩm cơ khí trọng điểm nêu tại điểm 28 Mục I được xác định theo Quyết định 319/QĐ-TTg năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển ngành cơ khí Việt Nam đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2035.

Trường hợp nào không hoàn trả số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa?

Căn cứ tại khoản 4 Điều 15 Luật Quản lý thuế 2025 quy định các trường hợp không hoàn trả số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa gồm:

- Người nộp thuế từ chối nhận lại số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa;

- Số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa quá thời hạn 10 năm kể từ ngày nộp tiền vào ngân sách nhà nước mà người nộp thuế không bù trừ nghĩa vụ nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt và không đề nghị hoàn thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt.

Lê Nguyễn Minh Thy
Lê Nguyễn Minh Thy Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất