Cách tính số tháng giảm trừ gia cảnh theo Nghị định 253/2026/NĐ-CP như thế nào?

Ngô Diễm Quỳnh
15:45 | 28/09/2026
Cách tính số tháng giảm trừ gia cảnh theo Nghị định 253/2026/NĐ-CP như thế nào?
Nội dung chính
  1. Cách tính số tháng giảm trừ gia cảnh theo Nghị định 253/2026/NĐ-CP như thế nào?
  2. Mức giảm trừ gia cảnh hiện nay là bao nhiêu?
  3. Hồ sơ cần có để tiếp tục giảm trừ gia cảnh người phụ thuộc khi đổi nơi làm việc là gì?

Cách tính số tháng giảm trừ gia cảnh theo Nghị định 253/2026/NĐ-CP như thế nào?

Căn cứ Điều 48 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định về nguyên tắc tính giảm trừ gia cảnh như sau:

Điều 48. Nguyên tắc giảm trừ gia cảnh
1. Giảm trừ gia cảnh cho bản thân người nộp thuế
a) Người nộp thuế có nhiều nguồn thu nhập từ tiền lương, tiền công thì tại một thời điểm người nộp thuế lựa chọn tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân tại một nơi trả thu nhập (được tính đủ theo tháng);
b) Trường hợp trong năm tính thuế cá nhân chưa giảm trừ cho bản thân hoặc giảm trừ cho bản thân chưa đủ 12 tháng thì được giảm trừ đủ 12 tháng khi thực hiện quyết toán thuế theo quy định;
c) Đối với người nước ngoài là cá nhân cư trú tại Việt Nam được tính giảm trừ cho bản thân từ tháng một hàng năm hoặc từ tháng đến Việt Nam trong trường hợp cá nhân lần đầu tiên có mặt tại Việt Nam đến tháng kết thúc hợp đồng lao động và rời Việt Nam trong năm tính thuế (được tính đủ theo tháng).
2. Giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc
a) Người nộp thuế được tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc nếu người nộp thuế đã đăng ký thuế và đăng ký người phụ thuộc. Thời hạn đăng ký người phụ thuộc cùng với hồ sơ chứng minh người phụ thuộc trước ngày 31 tháng 12 của năm tính thuế và thực hiện ổn định cho các năm sau nếu không có thay đổi.
Trường hợp người nộp thuế chưa tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc trong năm tính thuế thì được tính giảm trừ cho người phụ thuộc kể từ tháng phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng;
b) Khi n+ể từ khi đăng ký người phụ thuộc (được tính đủ theo tháng).
Trường hợp nhiều người nộp thuế có chung người phụ thuộc phải nuôi dưỡng thì người nộp thuế tự thỏa thuận để đăng ký giảm trừ gia cảnh vào một người nộp thuế trong năm tính thuế. Trường hợp có thay đổi về thỏa thuận thì việc thay đổi áp dụng cho kỳ tính thuế tiếp theo;
c) Trường hợp người nộp thuế có nhiều nguồn thu nhập từ tiền lương, tiền công thì được lựa chọn nơi đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc và phải đảm bảo mỗi người phụ thuộc chỉ được tính giảm trừ một lần vào một người nộp thuế trong năm tính thuế.

Theo đó cách tính số tháng giảm trừ gia cảnh được xác định như sau:

[1] Đối với bản thân người nộp thuế

Người nộp thuế được tính giảm trừ gia cảnh đủ theo tháng. Trường hợp trong năm chưa được giảm trừ hoặc mới được giảm trừ một số tháng thì khi quyết toán thuế được tính đủ 12 tháng.

Ví dụ: Người lao động bắt đầu làm việc và có thu nhập từ tháng 5/2026. Trong năm, đơn vị trả thu nhập chỉ tạm tính giảm trừ bản thân từ tháng 5 đến tháng 12, tức 8 tháng. Khi quyết toán thuế năm 2026, nếu thuộc trường hợp được quyết toán thì được tính giảm trừ bản thân đủ 12 tháng.

Riêng cá nhân nước ngoài là cá nhân cư trú, thời gian giảm trừ được tính từ tháng 1 hoặc từ tháng đến Việt Nam lần đầu, đến tháng kết thúc hợp đồng lao động và rời Việt Nam trong năm, các tháng này đều được tính đủ tháng.

[2] Đối với người phụ thuộc

Thời gian tính giảm trừ cho người phụ thuộc kể từ tháng phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng.

Nếu người nộp thuế đã đăng ký người phụ thuộc thì trong năm được tạm tính giảm trừ kể từ tháng đăng ký, và tháng đó được tính đủ tháng.

Trường hợp trong năm chưa tính giảm trừ cho người phụ thuộc nhưng sau đó thực hiện đăng ký đúng quy định thì khi quyết toán thuế người nộp thuế được tính lại kể từ tháng phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng.

Ví dụ: Con sinh ngày 20/3/2026 nhưng đến tháng 8/2026 người nộp thuế mới đăng ký người phụ thuộc.

- Khi tạm tính trong năm: được giảm trừ từ tháng 8/2026.

- Khi quyết toán thuế: nếu đáp ứng điều kiện và hồ sơ đăng ký theo quy định, được tính lại từ tháng 3/2026, tức từ tháng phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng.

Như vậy, năm 2026 được tính giảm trừ người phụ thuộc 10 tháng, từ tháng 3 đến tháng 12.

Cách tính số tháng giảm trừ gia cảnh theo Nghị định 253/2026/NĐ-CP như thế nào?

Cách tính số tháng giảm trừ gia cảnh theo Nghị định 253/2026/NĐ-CP như thế nào? (Hình từ Internet)

Mức giảm trừ gia cảnh hiện nay là bao nhiêu?

Căn cứ khoản 1 Điều 10 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định giảm trừ gia cảnh là số tiền được trừ vào thu nhập chịu thuế trước khi tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của người nộp thuế là cá nhân cư trú. Giảm trừ gia cảnh gồm:

- Mức giảm trừ đối với người nộp thuế là 15,5 triệu đồng/tháng (186 triệu đồng/năm);

- Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 6,2 triệu đồng/tháng.

Hồ sơ cần có để tiếp tục giảm trừ gia cảnh người phụ thuộc khi đổi nơi làm việc là gì?

Theo khoản 4 Điều 23 Thông tư 90/2026/TT-BTC quy định về thông báo thay đổi thông tin đăng ký thuế như sau:

Điều 23. Địa điểm nộp và hồ sơ thông báo thay đổi thông tin đăng ký thuế
[...]
4. Đối với cá nhân quy định tại điểm l, m, p khoản 2 Điều 4 Thông tư này khi có thay đổi thông tin đăng ký thuế của bản thân và người phụ thuộc (bao gồm cả trường hợp thay đổi cơ quan thuế quản lý trực tiếp) nộp hồ sơ cho cơ quan chi trả thu nhập hoặc cơ quan thuế quản lý trực tiếp cá nhân hoặc Thuế cơ sở nơi cá nhân cư trú (trường hợp cá nhân không ủy quyền cho cơ quan chi trả thu nhập) như sau:
a) Hồ sơ thông báo thay đổi thông tin đăng ký thuế đối với trường hợp cá nhân ủy quyền cho cơ quan chi trả thu nhập là văn bản ủy quyền đăng ký thuế mẫu số 41/UQ-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư này. Trường hợp cá nhân hoặc người phụ thuộc thuộc trường hợp cơ quan thuế cấp mã số thuế theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 5 Thông tư này thì nộp kèm theo bản sao hộ chiếu có thay đổi thông tin liên quan đến đăng ký thuế của cá nhân hoặc người phụ thuộc.
Cơ quan chi trả thu nhập có trách nhiệm tổng hợp thông tin thay đổi của cá nhân vào Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 05-ĐKT-TH, thông tin thay đổi của người phụ thuộc vào Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 20-ĐKT-TH ban hành kèm theo Thông tư này gửi cơ quan thuế quản lý trực tiếp cơ quan chi trả thu nhập;
b) Hồ sơ thông báo thay đổi thông tin đăng ký thuế đối với trường hợp cá nhân không ủy quyền cho cơ quan chi trả thu nhập là Tờ khai điều chỉnh, bổ sung thông tin đăng ký thuế mẫu số 08-MST hoặc mẫu số 20-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư này. Trường hợp cá nhân hoặc người phụ thuộc thuộc trường hợp cơ quan thuế cấp mã số thuế theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 5 Thông tư này thì nộp kèm theo bản sao hộ chiếu còn hiệu lực của cá nhân hoặc người phụ thuộc trong trường hợp thông tin đăng ký thuế trên giấy tờ này có thay đổi;
c) Trường hợp đăng ký tăng người phụ thuộc: Nếu người phụ thuộc chưa có mã số thuế thì thực hiện theo quy định tại điểm b.2, b.3, c.2, c.3 khoản 1 Điều 21 Thông tư này. Nếu người phụ thuộc đã có mã số thuế thì người nộp thuế thực hiện nộp hồ sơ thông báo thay đổi thông tin đăng ký thuế theo điểm a và điểm b khoản này và kèm theo hồ sơ chứng minh người phụ thuộc theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập cá nhân;
d) Trường hợp đăng ký giảm người phụ thuộc thì người nộp thuế kê khai thông tin kết thúc giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc tại hồ sơ thông báo thay đổi thông tin đăng ký thuế theo quy định tại điểm a và điểm b khoản này;
đ) Người nộp thuế chỉ phải đăng ký và nộp hồ sơ chứng minh cho mỗi người phụ thuộc một lần trong suốt thời gian được tính giảm trừ gia cảnh. Trường hợp người nộp thuế thay đổi nơi làm việc thì người nộp thuế có trách nhiệm cung cấp hồ sơ xác định người phụ thuộc theo quy định của pháp luật thuế thu nhập cá nhân cho cơ quan chi trả thu nhập mới để được giảm trừ gia cảnh theo quy định.

Theo quy định nêu trên người nộp thuế chỉ phải đăng ký và nộp hồ sơ chứng minh đối với mỗi người phụ thuộc một lần trong suốt thời gian được tính giảm trừ gia cảnh.

Tuy nhiên, khi thay đổi nơi làm việc, để tiếp tục được tính giảm trừ gia cảnh tại đơn vị chi trả thu nhập mới, người nộp thuế có trách nhiệm cung cấp hồ sơ xác định người phụ thuộc theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập cá nhân cho cơ quan chi trả thu nhập mới.

Theo khoản 6 Điều 47 Nghị định 253/2026/NĐ-CP và Điều 4 Thông tư 87/2026/TT-BTC hồ sơ xác định người phụ thuộc gồm:

Đối tượng người phụ thuộc

Trường hợp

Hồ sơ xác định người phụ thuộc

1. Con của người nộp thuế

Con đẻ

- Bản chụp Giấy khai sinh của con; hoặc bản chụp Quyết định việc nhận cha, mẹ, con hoặc văn bản của cơ quan có thẩm quyền xác nhận mối quan hệ cha, mẹ với con;

- Bản chụp thẻ Căn cước của con (nếu đã được cấp).


Con nuôi

- Bản chụp Giấy khai sinh của con;

- Bản chụp thẻ Căn cước của con (nếu đã được cấp);

- Bản chụp Quyết định công nhận/Giấy chứng nhận việc nuôi con nuôi của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.


Con riêng của vợ hoặc con riêng của chồng

- Bản chụp Giấy khai sinh của con;- Bản chụp thẻ Căn cước của con (nếu đã được cấp);

- Bản chụp Giấy chứng nhận kết hôn của người nộp thuế hoặc giấy tờ khác do cơ quan có thẩm quyền cấp để chứng minh mối quan hệ với con riêng của vợ hoặc con riêng của chồng.


Con từ đủ 18 tuổi trở lên là người mất năng lực hành vi dân sự, người khuyết tật

Ngoài hồ sơ chứng minh mối quan hệ là con đẻ hoặc con nuôi tương ứng với các trường hợp trên, cần có thêm:

- Bản chụp Giấy xác nhận mất năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật; hoặc- Bản chụp Giấy xác nhận khuyết tật theo quy định của pháp luật về người khuyết tật.


Con đang học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, học nghề hoặc từ đủ 18 tuổi trở lên đang học phổ thông

Ngoài hồ sơ chứng minh mối quan hệ là con đẻ hoặc con nuôi tương ứng với các trường hợp trên, cần có thêm:

- Bản chụp thẻ sinh viên; hoặc- Bản khai có xác nhận của nhà trường; hoặc- Giấy tờ khác chứng minh đang học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, trung học phổ thông hoặc học nghề (kể cả trong thời gian chờ kết quả thi từ tháng 6 đến tháng 9 năm lớp 12).

2. Vợ hoặc chồng của người nộp thuế

-

- Bản chụp thẻ Căn cước;

- Bản chụp Giấy chứng nhận kết hôn hoặc giấy tờ khác chứng minh mối quan hệ vợ chồng do cơ quan có thẩm quyền cấp.

3. Cha, mẹ của người nộp thuế

Cha đẻ, mẹ đẻ

- Bản chụp thẻ Căn cước của cha, mẹ;

- Bản chụp Giấy khai sinh của người nộp thuế hoặc bản chụp Quyết định việc nhận cha, mẹ, con hoặc văn bản của cơ quan có thẩm quyền xác định mối quan hệ cha, mẹ với con.


Cha nuôi, mẹ nuôi

- Bản chụp thẻ Căn cước của cha, mẹ;

- Bản chụp Quyết định công nhận/Giấy chứng nhận việc nuôi con nuôi của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.


Cha vợ, mẹ vợ hoặc cha chồng, mẹ chồng

- Bản chụp thẻ Căn cước của cha, mẹ;

- Bản chụp Giấy khai sinh của vợ hoặc chồng của người nộp thuế;

- Bản chụp Giấy chứng nhận kết hôn của người nộp thuế hoặc giấy tờ khác chứng minh mối quan hệ vợ chồng do cơ quan có thẩm quyền cấp.


Cha dượng, mẹ kế

- Bản chụp thẻ Căn cước;

- Bản chụp Giấy khai sinh của người nộp thuế;- Bản chụp Giấy chứng nhận kết hôn hoặc giấy tờ khác chứng minh mối quan hệ vợ chồng giữa cha dượng và mẹ đẻ của người nộp thuế hoặc giữa mẹ kế và cha đẻ của người nộp thuế do cơ quan có thẩm quyền cấp.

4. Cá nhân khác không nơi nương tựa mà người nộp thuế phải trực tiếp nuôi dưỡng

-

- Bản chụp thẻ Căn cước;

- Bảng kê khai về người phải trực tiếp nuôi dưỡng theo mẫu quy định của pháp luật về quản lý thuế;

- Giấy tờ chứng minh mối quan hệ giữa người nộp thuế và người phụ thuộc;

- Giấy tờ chứng minh người nộp thuế có nghĩa vụ nuôi dưỡng người phụ thuộc theo quy định của pháp luật (nếu có).

5. Người phụ thuộc là người không có khả năng lao động

Áp dụng đối với các đối tượng tại mục 1, 2, 3 và 4

Ngoài hồ sơ chứng minh mối quan hệ tương ứng, cần có thêm giấy tờ chứng minh người phụ thuộc có tỷ lệ suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên theo quy định của pháp luật.

Lưu ý: Trường hợp cá nhân cư trú là người nước ngoài không có hồ sơ theo quy định đối với từng trường hợp cụ thể nêu trên thì phải có các tài liệu pháp lý được cơ quan có thẩm quyền cấp, đảm bảo đáp ứng điều kiện là người phụ thuộc và thể hiện mối quan hệ giữa người nộp thuế và người phụ thuộc.

Logo Thư viện Pháp luật
Ngô Diễm Quỳnh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất