Hướng dẫn quyết toán thuế thu nhập cá nhân đối với lương thử việc và lương chính thức

Thư Viện Pháp Luật 5,915 lượt xem
11:28 | 08/02/2023
Tôi có 1 số vấn đề thắc mắc liên quan đến thuế TNCN cần được giải đáp như sau: Lao động thử việc tháng 1+2, thu nhập 4 triệu/tháng. Từ tháng 3 lao động ký hợp đồng chính thức. Khi quyết toán thuế TNCN năm, phần thu nhập nhận được tháng 1+2 vào bảng 05-2, phần thu nhập nhận được từ tháng 3 trở đi vào bảng 05-1 có đúng không?

Căn cứ Điểm b Khoản 1 Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định: 

b.1) Đối với cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động từ ba (03) tháng trở lên thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện khấu trừ thuế theo Biểu thuế lũy tiến từng phần, kể cả trường hợp cá nhân ký hợp đồng từ ba (03) tháng trở lên tại nhiều nơi.

b.2) Đối với cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động từ ba (03) tháng trở lên nhưng nghỉ làm trước khi kết thúc hợp đồng lao động thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập vẫn thực hiện khấu trừ thuế theo Biểu thuế lũy tiến từng phần.

Căn cứ Phụ Lục 02 Thông tư 92/2015/TT-BTC có quy định:

Nhóm 05 - Tổ chức, cá nhân trả thu nhập khấu trừ thuế đối với tiền lương, tiền công

STT

Mẫu số

Tên mẫu biểu

29

05-1/BK-QTT-TNCN

Phụ lục bảng kê chi tiết cá nhân thuộc diện tính thuế theo biểu lũy tiến từng phần

(Kèm theo tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân mẫu số 05/QTT-TNCN)

30

05-2/BK-QTT-TNCN

Phụ lục bảng kê chi tiết cá nhân thuộc diện tính thuế theo thuế suất từng phần

(Kèm theo tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân mẫu số 05/QTT-TNCN)

 

Mẫu số 05-1/BK-QTT-TNCN áp dụng đối với cá nhân cư trú ký hợp đồng trên 3 tháng.

Mẫu số 05-2/BK-QTT-TNCN áp dụng đối với cá nhân không cư trú hoặc ký hợp đồng dưới 3 tháng.

Như vậy, đối với hợp đồng thử việc có thời hạn 2 tháng thì khi quyết toán thuế thu nhập cá nhân thì nhập thông tin vào mẫu số 05-2/BK-QTT-TNCN, đối với hợp đồng lao động chính thức có thời hạn trên 3 tháng thì quyết toán theo mẫu số 05-1/BK-QTT-TNCN.

=> Như vậy, việc bạn đưa lương thử việc vào mẫu 05-2/BK-QTT-TNCN và lương chính thức vào mẫu 05-1/BK-QTT-TNCN là phù hợp.

Trên đây là nội dung hỗ trợ.

Trân trọng!

Logo Thư viện Pháp luật
Thư Viện Pháp Luật Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Hỏi đáp Pháp luật
Tiểu mục 4917 là gì theo Thông tư 130?

Theo Thông tư 130/2025/TT-BTC thì Tiểu mục 4917 là Tiền chậm nộp thuế TNCN (không bao gồm tiền chậm nộp TNCN từ hoạt động giao dịch, chuyển nhượng, kinh doanh tài sản mã hoá).

Bài viết mới nhất