Hướng dẫn khai thuế sử dụng đất nông nghiệp từ 14/2/2026 thế nào?

10:20 | 25/02/2026
Hướng dẫn khai thuế sử dụng đất nông nghiệp từ 14/2/2026 thế nào?
Nội dung chính
  1. Hướng dẫn khai thuế sử dụng đất nông nghiệp từ 14/2/2026 thế nào?
  2. Căn cứ vào đâu để tính thuế sử dụng đất nông nghiệp?
  3. Ai có thẩm quyền xử lý vi phạm Luật thuế sử dụng đất nông nghiệp?

Hướng dẫn khai thuế sử dụng đất nông nghiệp từ 14/2/2026 thế nào?

Ngày 03/02/2026, Bộ Tài chính ban hành Quyết định 216/QĐ-BTC năm 2026 về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ trong lĩnh vực quản lý thuế thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính.

Quyết định 216 QĐ BTC năm 2026 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 14/02/2026.

Căn cứ Mục 16 Phần 2 Thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ trong lĩnh vực quản lý thuế thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính ban hành kèm theo Quyết định 216/QĐ-BTC năm 2026 Tại đây Hướng dẫn khai thuế sử dụng đất nông nghiệp từ 14/2/2026 chi tiết như sau:

- Trình tự thực hiện:

+ Bước 1: Người nộp thuế sử dụng đất nông nghiệp nộp hồ sơ khai thuế, hồ sơ đề nghị miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp cho Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu nơi có đất chịu thuế, TTPVHCC cấp tỉnh, xã (trực tiếp) hoặc qua Cổng DVC Quốc gia (trực tuyến).

Thời hạn hộp hồ sơ khai thuế là 30 ngày, kể từ ngày phát sinh hoặc thay đổi nghĩa vụ thuế. Trường hợp địa phương có mùa vụ thu hoạch sản phẩm nông nghiệp không trùng với thời hạn nộp thuế quy định tại điểm này thì cơ quan thuế được phép lùi thời hạn thông báo nộp thuế và thời hạn nộp thuế không quá 60 (sáu mươi) ngày so với thời hạn quy định tại điểm này. Trường hợp người nộp thuế có yêu cầu nộp thuế một lần cho toàn bộ số thuế sử dụng đất nông nghiệp cả năm thì người nộp thuế phải thực hiện nộp tiền thuế theo thời hạn của kỳ nộp thứ nhất trong năm. Hàng năm, người nộp thuế không phải kê khai lại hồ sơ khai thuế nếu không phát sinh thay đổi tăng, giảm diện tích chịu thuế sử dụng đất nông nghiệp. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế năm của tổ chức chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên năm dương lịch; chậm nhất 10 ngày kể từ ngày khai thác sản lượng thu hoạch đối với tổ chức nộp thuế cho diện tích trồng cây lâu năm thu hoạch một lần.

+ Bước 2. Cơ quan thuế tiếp nhận hồ sơ, giải quyết, trả kết quả (nếu có) theo quy định.

- Cách thức thực hiện:

+ Trực tiếp: Tại TTPVHCC cấp tỉnh, xã;

+ Thông qua dịch vụ bưu chính công ích theo quy định của Thủ tướng Chính phủ, qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật;

+ Trực tuyến: qua Cổng DVC Quốc gia hoặc Ứng dụng định danh quốc gia đối với các TTHC đã toàn trình và được tích hợp, kết nối với Cổng dịch vụ công của Bộ Tài chính theo quy định về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính/ các Hệ thống thông tin điện tử, hệ thống thông tin giải quyết TTHC của Cục Thuế.

- Thành phần hồ sơ:

+ Tờ khai thuế sử dụng đất nông nghiệp dùng cho tổ chức theo mẫu số 01/SDDNN tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC (đã được sửa đổi tại Thông tư 40/2025/TT-BTC).

+ Tờ khai thuế sử dụng đất nông nghiệp dùng cho hộ gia đình, cá nhân theo mẫu số 02/SDDNN tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC (đã được sửa đổi tại Thông tư 40/2025/TT-BTC và Thông tư 94/2025/TT-BTC)..

+ Tờ khai thuế sử dụng đất nông nghiệp dùng cho khai thuế đối với đất trồng cây lâu năm thu hoạch một lần theo mẫu số 03/SDDNN tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC (đã được sửa đổi tại TThông tư 40/2025/TT-BTC và Thông tư 94/2025/TT-BTC).

* Số lượng hồ sơ: 01 bộ

- Thời hạn giải quyết hồ sơ: Khai thuế sử dụng đất nông nghiệp: không quy định

- Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Thuế cơ sở

- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:

Khai thuế sử dụng đất nông nghiệp: Hồ sơ gửi đến cơ quan thuế không có kết quả giải quyết.

- Phí, lệ phí: Không có.

* Trên đây là Thông tin Hướng dẫn khai thuế sử dụng đất nông nghiệp từ 14/2/2026 thế nào?

Hướng dẫn khai thuế sử dụng đất nông nghiệp từ 14/2/2026 thế nào?

Hướng dẫn khai thuế sử dụng đất nông nghiệp từ 14/2/2026 thế nào? (Hình từ Internet)

Căn cứ vào đâu để tính thuế sử dụng đất nông nghiệp?

Căn cứ Điều 5 Luật Thuế sử dụng đất nông nghiệp 1993 quy định:

Điều 5
Căn cứ tính thuế sử dụng đất nông nghiệp:
- Diện tích;
- Hạng đất;
- Định suất thuế tính bằng kilôgam thóc trên một đơn vị diện tích của từng hạng đất.

Căn cứ để tính thuế sử dụng đất nông nghiệp như sau:

- Diện tích;

- Hạng đất;

- Định suất thuế tính bằng kilôgam thóc trên một đơn vị diện tích của từng hạng đất.

Ai có thẩm quyền xử lý vi phạm Luật thuế sử dụng đất nông nghiệp?

Căn cứ Điều 27 Luật Thuế sử dụng đất nông nghiệp 1993 quy định thẩm quyền xử lý vi phạm Luật thuế sử dụng đất nông nghiệp như sau:

- Chi cục trưởng Chi cục thuế huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh được áp dụng các hình thức xử lý hành chính và được phạt đến 0,5 lần số thuế thiếu.

- Cục trưởng Cục thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương được áp dụng các hình thức xử lý hành chính và được phạt đến 1 lần số thuế thiếu.

Nguyễn Thị Hiền
Nguyễn Thị Hiền Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất