Hướng dẫn kê khai thuế GTGT Quý 2/2025 trên HTKK 5.3.8 mới nhất thế nào?

Phan Vũ Hiền Mai 944 lượt xem
10:26 | 18/07/2025
Hướng dẫn kê khai thuế GTGT Quý 2/2025 trên HTKK 5.3.8 mới nhất thế nào? Mức thuế suất 5% thuế GTGT áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ nào theo Nghị định 181 2025?
Nội dung chính
  1. Hướng dẫn kê khai thuế GTGT Quý 2/2025 trên HTKK 5.3.8 mới nhất thế nào?
  2. Mức thuế suất 5% thuế GTGT áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ nào theo Nghị định 181 2025?
  3. Thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa, dịch vụ nào do Chính phủ quy định?

Hướng dẫn kê khai thuế GTGT Quý 2/2025 trên HTKK 5.3.8 mới nhất thế nào?

Căn cứ khoản 6 Điều 3 Luật Quản lý thuế 2019 quy định kỳ tính thuế là khoảng thời gian để xác định số tiền thuế phải nộp ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về thuế.

Căn cứ Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019 quy đinh chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế đối với trường hợp khai và nộp theo quý.

Như vậy, thời hạn nộp tờ khai thuế quý 2/2025 là ngày 31/7/2025.

Dưới đây là hướng dẫn kê khai thuế GTGT Quý 2/2025 trên HTKK 5.3.8 mới nhất:

[1] Tờ khai thuế giá trị gia tăng khấu trừ mẫu 01/GTGT (đáp ứng Thông tư số 80/2021/TT-BTC hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 126/2020/NĐ-CP)

Cách gọi:

- Từ menu chức năng “Kê khai/Thuế GTGT” chọn “Tờ khai thuế GTGT khấu trừ (01/GTGT) khi đó màn hình kê khai sẽ hiển thị ra như sau.

- Cho phép mỗi ngành nghề được phép kê khai 1 tờ khai 01/GTGT cùng kỳ tính thuế

- Để bắt đầu thực hiện kê khai tờ khai thuế bạn cần lựa chọn các thông tin đầu vào như:

+ Tỉnh: Bắt buộc chọn trong danh mục 34 Tỉnh/Thành phố

+ Xã/phường/đặc khu: Bắt buộc chọn trong danh mục

+ Thuế tỉnh/CCT và CQT nơi nộp:

• Cho phép chọn CQT trong danh mục tương ứng với địa bàn đã chọn Mặc định là CQT quản lý trực tiếp đối với tờ khai 01/GTGT thông thưởng, xổ số, dầu khí

• Trường hợp chọn sản xuất thủy điện, dự án chuyển nhượng bất động sản thì chỉ chọn CQT khác tỉnh nơi đóng TSC

+ Kỳ tính thuế:

Quý: nhập theo định dạng Qx/yyyy

Tháng: nhập theo định dạng mm/yyyy

+ Trạng thái tờ khai: Chọn trạng thái tờ khai là Tờ khai lần đầu hay Tờ khai bổ sung, nếu tích chọn “Tờ khai bổ sung” thì hiển thị màn hình bắt buộc nhập “Lần bổ sung” theo thứ tự liên tiếp và “Ngảy lập tờ khai bổ sung”

+ Chọn ngành nghề kinh doanh:

• Đối với tờ khai tháng có kỳ tính thuế từ tháng 01/2021, tờ khai quý có kỳ tính thuế từ quý 1/2021 trở đi, chọn ngành nghề trong danh mục gồm 5 giá trị: o Hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường

Xem chi tiết Hướng dẫn kê khai thuế GTGT Quý 2/2025 trên HTKK 5.3.8 mới nhất Tải về

* Trên đây là thông tin về Hướng dẫn kê khai thuế GTGT Quý 2/2025 trên HTKK 5.3.8 mới nhất thế nào?

Hướng dẫn kê khai thuế GTGT Quý 2/2025 trên HTKK 5.3.8 mới nhất thế nào?

Hướng dẫn kê khai thuế GTGT Quý 2/2025 trên HTKK 5.3.8 mới nhất thế nào? (Hình từ Internet)

Mức thuế suất 5% thuế GTGT áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ nào theo Nghị định 181 2025?

Căn cứ Điều 19 Nghị định 181/2025/NĐ-CP quy định mức thuế suất 5% thuế GTGT áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ sau:

[1] Phân bón, quặng để sản xuất phân bón, thuốc bảo vệ thực vật và chất kích thích tăng trưởng vật nuôi theo quy định của pháp luật, trong đó:

- Quặng để sản xuất phân bón là các quặng làm nguyên liệu để sản xuất phân bón như quặng Apatít dùng để sản xuất các loại phân bón chứa lân, đất bùn làm phân vi sinh

- Thuốc bảo vệ thực vật thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo vệ và kiểm dịch thực vật.

[2] Dịch vụ đào đắp, nạo vét kênh, mương, ao hồ phục vụ sản xuất nông nghiệp; nuôi trồng, chăm sóc, phòng trừ sâu bệnh cho cây trồng; sơ chế, bảo quản sản phẩm nông nghiệp.

Trong đó, sơ chế, bảo quản các sản phẩm nông nghiệp bao gồm các dịch vụ: làm sạch, phơi, sấy khô, bóc vỏ, xay xát, xay vỡ mảnh, nghiền vỡ mảnh, xay bỏ vỏ, xát bỏ vỏ, tách hạt, tách cọng, cắt, xay, đánh bóng hạt, hồ hạt, chia tách ra từng phần, bỏ xương, băm, lột da, nghiền, cán mỏng, ướp muối, đóng hộp kín khí, bảo quản lạnh (ướp lạnh, đông lạnh), bảo quản bằng khí sunfuro, bảo quản theo phương thức cho hóa chất để tránh thối rữa, ngâm trong dung dịch lưu huỳnh hoặc ngâm trong dung dịch bảo quản khác và các hình thức bảo quản thông thường khác.

[3] Sản phẩm cây trồng, rừng trồng (trừ gỗ, măng), chăn nuôi, thuỷ sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường, trừ sản phẩm quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định 181/2025/NĐ-CP

[4] Mủ cao su dạng mủ cờ rếp, mủ tờ, mủ bún, mủ cốm; lưới, dây giềng và sợi để đan lưới đánh cá. Trong đó, lưới, dây giềng và sợi để đan lưới đánh cá bao gồm các loại lưới đánh cá, các loại sợi, dây giềng loại chuyên dùng để đan lưới đánh cá không phân biệt nguyên liệu sản xuất.

[5] Sản phẩm bằng đay, cói, tre, nứa, lá, rơm, vỏ dừa, sọ dừa, bèo tây và các sản phẩm thủ công khác sản xuất bằng nguyên liệu tận dụng từ nông nghiệp; xơ bông đã qua chải thô, chải kỹ; giấy in báo.

Trong đó, sản phẩm bằng đay, cói, tre, nứa, lá, rơm, vỏ dừa, sọ dừa, bèo tây và các sản phẩm thủ công khác sản xuất bằng nguyên liệu tận dụng từ nông nghiệp là các loại sản phẩm được sản xuất, chế biến từ nguyên liệu chính bằng đay, cói, tre, song, mây, trúc, chít, nứa, luồng, lá như: thảm đay, sợi đay, bao đay, thảm xơ dừa, chiếu sản xuất bằng đay, cói; chổi chít, dây thừng, dây buộc làm bằng tre nứa, xơ dừa; rèm, mành bằng tre, trúc, nứa, chổi tre, nón lá; đũa tre, đũa luồng.

[6] Tàu khai thác thủy sản tại vùng biển; máy móc, thiết bị chuyên dùng phục vụ cho sản xuất nông nghiệp.

Trong đó, máy móc, thiết bị chuyên dùng phục vụ cho sản xuất nông nghiệp bao gồm: máy cày; máy bừa; máy phay; máy rạch hàng; máy bạt gốc; thiết bị san phẳng đồng ruộng; máy gieo hạt; máy cấy; máy trồng mía; hệ thống máy sản xuất mạ thảm; máy xới, máy vun luống, máy vãi, rắc phân, bón phân; máy, bình phun thuốc bảo vệ thực vật; máy thu hoạch lúa, ngô, mía, cà phê, bông; máy thu hoạch củ, quả, rễ; máy đốn chè, máy hái chè; máy tuốt đập lúa; máy bóc bẹ tẽ hạt ngô; máy tẽ ngô; máy đập đậu tương; máy bóc vỏ lạc; xát vỏ cà phê; máy thiết bị sơ chế cà phê, thóc ướt; máy sấy nông sản (lúa, ngô, cà phê, tiêu, điều...), thủy sản; máy thu bốc mía, lúa, rơm rạ trên đồng; máy ấp, nở trứng gia cầm; máy thu hoạch cỏ, máy đóng kiện rơm, cỏ; máy vắt sữa và các loại máy chuyên dùng khác.

Bộ Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính hướng dẫn các loại máy chuyên dùng khác phục vụ cho sản xuất nông nghiệp thuộc đối tượng áp dụng mức thuế suất 5% theo quy định

[7] Thiết bị y tế theo quy định của pháp luật về quản lý thiết bị y tế; thuốc phòng bệnh, chữa bệnh; dược chất, dược liệu là nguyên liệu sản xuất thuốc chữa bệnh, thuốc phòng bệnh. Trong đó:

- Thiết bị y tế là thiết bị có Giấy phép nhập khẩu hoặc có Giấy chứng nhận đăng ký lưu hành hoặc Văn bản công bố tiêu chuẩn áp dụng của trang thiết bị y tế theo quy định của pháp luật về y tế hoặc theo Danh mục thiết bị y tế xuất khẩu, nhập khẩu đã được xác định mã số hàng hóa theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành theo quy định của pháp luật về quản lý thiết bị y tế.

- Thuốc phòng bệnh, chữa bệnh bao gồm thuốc thành phẩm, nguyên liệu làm thuốc, trừ thực phẩm chức năng; vắc-xin; sinh phẩm y tế, nước cất để pha chế thuốc tiêm, dịch truyền.

[8] Hoạt động nghệ thuật biểu diễn truyền thống, dân gian là các hoạt động nghệ thuật biểu diễn, nghệ thuật trình diễn dân gian theo quy định pháp luật về nghệ thuật biểu diễn và di sản văn hóa.

[9] Đồ chơi cho trẻ em; sách các loại, trừ sách quy định tại khoản 8 Điều 4 Nghị định 181/2025/NĐ-CP

Thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa, dịch vụ nào do Chính phủ quy định?

Căn cứ Điều 8 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 quy định thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng:

Điều 8. Thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng
1. Thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng được quy định như sau:
a) Đối với hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua hoặc thời điểm lập hóa đơn, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền;
b) Đối với dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ hoặc thời điểm lập hóa đơn cung cấp dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
2. Thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa, dịch vụ sau đây do Chính phủ quy định:
a) Hàng hóa xuất khẩu, hàng hóa nhập khẩu;
b) Dịch vụ viễn thông;
c) Dịch vụ kinh doanh bảo hiểm;
d) Hoạt động cung cấp điện, hoạt động sản xuất điện, nước sạch;
đ) Hoạt động kinh doanh bất động sản;
e) Hoạt động xây dựng, lắp đặt và hoạt động dầu khí.

Theo đó, thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa, dịch vụ sau do Chính phủ quy định:

- Hàng hóa xuất khẩu, hàng hóa nhập khẩu;

- Dịch vụ viễn thông;

- Dịch vụ kinh doanh bảo hiểm;

- Hoạt động cung cấp điện, hoạt động sản xuất điện, nước sạch;

- Hoạt động kinh doanh bất động sản;

- Hoạt động xây dựng, lắp đặt và hoạt động dầu khí.

Phan Vũ Hiền Mai
Phan Vũ Hiền Mai Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất