Hướng dẫn điền mẫu 01 DNXLNT Thông tư 80 chi tiết ra sao?

Dương Thanh Trúc 1,650 lượt xem
16:20 | 23/05/2026
Hướng dẫn điền mẫu 01 DNXLNT Thông tư 80 chi tiết ra sao?
Nội dung chính
  1. Hướng dẫn điền mẫu 01 DNXLNT Thông tư 80 chi tiết ra sao?
  2. Hồ sơ hoàn nộp thừa các loại thuế gồm những gì?
  3. Không hoàn trả số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa trong trường hợp nào?

Hướng dẫn điền mẫu 01 DNXLNT Thông tư 80 chi tiết ra sao?

Theo đó, mẫu 01 DNXLNT ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC bổ sung bởi khoản 3 Điều 1 Thông tư 94/2025/TT-BTC là văn bản đề nghị xử lý số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa.

>>> Tải 01 DNXLNT Thông tư 80 tại đây. TẢI VỀ

Hướng dẫn điền mẫu 01 DNXLNT Thông tư 80 chi tiết như sau:

Kính gửi: Cơ quan quản lý thuế trực tiếp

I. Thông tin người nộp thuế

Chỉ tiêu [01] và [2]: Ghi đầy đủ tên doanh nghiệp/cá nhân đúng theo đăng ký thuế.

Chỉ tiêu [3], [4] và [5]: Thông tin về đại lý thuế (nếu có)

II. Thông tin số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa

Kê khai khoản đã nộp thừa

Ví dụ: Công ty phải nộp thuế GTGT quý I/2026 là 20 triệu nhưng đã nộp 30 triệu thì tại cột “Nội dung khoản nộp thừa” ghi “Thuế GTGT quý I/2026”, cột “Số tiền phải nộp” ghi 20.000.000 đồng, cột “Số tiền đã nộp vào NSNN” ghi 30.000.000 đồng và cột “Số tiền nộp thừa” ghi 10.000.000 đồng. Phần “Chương” và “Tiểu mục” nên lấy đúng theo giấy nộp tiền hoặc tra trên eTax để tránh sai mã ngân sách. “Loại tiền” thường ghi VND.

Nếu có mã định danh khoản phải nộp (ID) thì ghi vào, không có có thể để trống.

III. Đề nghị xử lý khoản nộp thừa

Nếu người nộp thuế muốn dùng số tiền nộp dư để cấn trừ cho khoản thuế khác hoặc cho kỳ sau thì điền bảng tại mục 1

<1. Thông tin người nộp thuế đề nghị bù trừ khoản nộp thừa với khoản nợ, khoản thu phát sinh hoặc đề nghị hoàn kiêm bù trừ thu ngân sách nhà nước>

Ví dụ đang nợ thuế TNCN 6 triệu và muốn lấy tiền nộp dư 10 triệu để bù trừ thì ghi thông tin khoản nợ thuế TNCN, số còn phải nộp là 6.000.000 đồng, số đề nghị bù trừ là 6.000.000 đồng, số còn phải nộp sau bù trừ là 0 đồng.

Nếu muốn nhận lại tiền thuế nộp thừa thì điền mục 2

<2. Thông tin người nộp thuế đề nghị hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước>

Ghi số tiền đề nghị hoàn bằng số, sau đó chọn hình thức nhận tiền. Thông thường sẽ chọn “Chuyển khoản”, rồi ghi tên chủ tài khoản, số tài khoản và tên ngân hàng nhận tiền.


>>>> Xem thêm: Kỳ tính thuế năm 2025 vẫn tiếp tục dùng mẫu tại Thông tư 80/2021/TT-BTC đúng không?

>>>> Xem thêm: Tải Tờ khai 02/KK-TNCN theo Thông tư 94/2025/TT-BTC sửa đổi Thông tư 80 ở đâu?

Hướng dẫn điền mẫu 01 DNXLNT Thông tư 80 chi tiết ra sao?

Hướng dẫn điền mẫu 01 DNXLNT Thông tư 80 chi tiết ra sao? (Hình từ Internet)

Hồ sơ hoàn nộp thừa các loại thuế gồm những gì?

Căn cứ theo khoản 2 Điều 42 Thông tư 80/2021/TT-BTC quy định về hồ sơ hoàn nộp thừa như sau:

Điều 42. Hồ sơ hoàn nộp thừa
[...]
2. Hồ sơ hoàn nộp thừa các loại thuế và các khoản thu khác gồm:
a) Văn bản đề nghị xử lý số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa theo mẫu số 01/DNXLNT ban hành kèm theo phụ lục I Thông tư này;
b) Văn bản ủy quyền trong trường hợp người nộp thuế không trực tiếp thực hiện thủ tục hoàn thuế, trừ trường hợp đại lý thuế nộp hồ sơ hoàn thuế theo hợp đồng đã ký giữa đại lý thuế và người nộp thuế;
c) Các tài liệu kèm theo (nếu có).
3. Trường hợp hoàn nộp thừa khi chuyển đổi sở hữu, chuyển đổi doanh nghiệp, sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động thuộc diện cơ quan thuế phải thực hiện kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế theo quy định tại điểm g khoản 1 Điều 110 Luật Quản lý thuế và Chương VIII Thông tư này, nếu trên Kết luận hoặc Quyết định xử lý và các tài liệu kiểm tra khác có số thuế nộp thừa thì người nộp thuế không phải nộp hồ sơ hoàn thuế theo quy định tại khoản này. Cơ quan thuế căn cứ Kết luận hoặc Quyết định xử lý và các tài liệu kiểm tra khác để thực hiện thủ tục hoàn nộp thừa cho người nộp thuế theo quy định.

Như vậy, hồ sơ hoàn nộp thừa các loại thuế gồm có các giấy tờ dưới đây:

- Văn bản đề nghị xử lý số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa theo mẫu số 01/DNXLNT ban hành kèm theo phụ lục I Thông tư 80/2021/TT-BTC;

- Văn bản ủy quyền trong trường hợp người nộp thuế không trực tiếp thực hiện thủ tục hoàn thuế, trừ trường hợp đại lý thuế nộp hồ sơ hoàn thuế theo hợp đồng đã ký giữa đại lý thuế và người nộp thuế;

- Các tài liệu kèm theo (nếu có).

Không hoàn trả số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa trong trường hợp nào?

Tại khoản 4 Điều 15 Luật Quản lý thuế 2025 quy định không hoàn trả số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa trong trường hợp dưới đây:

- Người nộp thuế từ chối nhận lại số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa;

- Số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa quá thời hạn 10 năm kể từ ngày nộp tiền vào ngân sách nhà nước mà người nộp thuế không bù trừ nghĩa vụ nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt và không đề nghị hoàn thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt.

Dương Thanh Trúc
Dương Thanh Trúc Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất