Hướng dẫn báo cáo kết quả kỳ họp thứ nhất của HĐND các cấp nhiệm kỳ 2026 2031 ra sao?
Căn cứ theo Mục 8 Hướng dẫn 1563/HD-UBTVQH15 năm 2026 hướng dẫn báo cáo kết quả kỳ họp thứ nhất của HĐND các cấp nhiệm kỳ 2026 2031 như sau:
- Chậm nhất là 10 ngày kể từ ngày bế mạc kỳ họp, Thường trực Hội đồng nhân dân cấp tỉnh hoàn chỉnh hồ sơ kỳ họp Hội đồng nhân dân và gửi đến Ủy ban Thường vụ Quốc hội (qua Ủy ban Công tác đại biểu) và Chính phủ (qua Bộ Nội vụ) để báo cáo.
- Chậm nhất là 10 ngày kể từ ngày bế mạc kỳ họp, Thường trực Hội đồng nhân dân cấp xã hoàn chỉnh hồ sơ kỳ họp Hội đồng nhân dân và gửi đến Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để báo cáo.
- Tài liệu trong hồ sơ báo cáo kết quả kỳ họp (gồm các tài liệu phát hành tại kỳ họp, nghị quyết thông qua tại kỳ họp và biên bản kỳ họp) phải là văn bản chính thức, bảo đảm tính pháp lý, toàn vẹn. Đối với tài liệu không mật, ưu tiên gửi qua hệ thống điện tử liên thông (nếu có) và không cần gửi bản giấy; trường hợp không có hệ thống điện tử liên thông thì gửi 01 bộ hồ sơ bản giấy theo quy định tại điểm a, b Mục 8 Hướng dẫn 1563/HD-UBTVQH15 năm 2026. Đối với tài liệu mật, yêu cầu gửi 01 bộ hồ sơ bản giấy theo quy định về bảo vệ bí mật nhà nước.
* Trên đây là Thông tin về Hướng dẫn báo cáo kết quả kỳ họp thứ nhất của HĐND các cấp nhiệm kỳ 2026 2031 ra sao?

Hướng dẫn báo cáo kết quả kỳ họp thứ nhất của HĐND các cấp nhiệm kỳ 2026 2031 ra sao? (Hình từ Internet)
Kỳ họp thứ nhất của HĐND các cấp nhiệm kỳ 2026 2031 được tổ chức chậm nhất mấy ngày kể từ ngày bầu cử?
Căn cứ Điều 34 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 quy định kỳ họp Hội đồng nhân dân:
Điều 34. Kỳ họp Hội đồng nhân dân
1. Kỳ họp thứ nhất của Hội đồng nhân dân khóa mới được tổ chức chậm nhất là 45 ngày kể từ ngày bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân; đối với địa phương có bầu cử lại, bầu cử thêm đại biểu Hội đồng nhân dân hoặc lùi ngày bầu cử thì thời hạn tổ chức kỳ họp thứ nhất được tính từ ngày bầu cử lại, bầu cử thêm hoặc ngày bầu cử mới.
2. Hội đồng nhân dân họp mỗi năm ít nhất 02 kỳ. Hội đồng nhân dân quyết định kế hoạch tổ chức các kỳ họp thường lệ vào kỳ họp thứ nhất của Hội đồng nhân dân đối với năm bắt đầu nhiệm kỳ và vào kỳ họp cuối cùng của năm trước đó đối với các năm tiếp theo của nhiệm kỳ theo đề nghị của Thường trực Hội đồng nhân dân.
3. Hội đồng nhân dân họp kỳ họp chuyên đề hoặc kỳ họp để giải quyết công việc phát sinh đột xuất khi Thường trực Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp hoặc ít nhất một phần ba tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân yêu cầu.
4. Cử tri ở cấp xã có quyền làm đơn yêu cầu Hội đồng nhân dân cấp xã họp, bàn và quyết định những công việc của cấp xã. Khi trong đơn yêu cầu có chữ ký của trên 10% tổng số cử tri của cấp xã thì Thường trực Hội đồng nhân dân cấp xã có trách nhiệm tổ chức kỳ họp Hội đồng nhân dân chuyên đề hoặc họp để giải quyết công việc phát sinh đột xuất để bàn về nội dung mà cử tri kiến nghị. Đơn yêu cầu của cử tri được xem là hợp lệ khi có kèm theo đầy đủ chữ ký, họ tên, ngày, tháng, năm sinh và địa chỉ của từng người ký tên. Những người ký tên trong đơn yêu cầu được cử một người làm đại diện tham dự kỳ họp Hội đồng nhân dân bàn về nội dung mà cử tri kiến nghị.
[...]
Theo quy định trên, Hội đồng nhân dân nhiệm kỳ 2026 2031 phải họp mỗi năm ít nhất 02 kỳ.
Thành phần Ban của Hội đồng nhân dân gồm có những ai?
Căn cứ theo khoản 1 Điều 29 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 quy định như sau:
Điều 29. Cơ cấu tổ chức của Hội đồng nhân dân
1. Cơ cấu tổ chức của Hội đồng nhân dân gồm Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân là cơ quan thường trực của Hội đồng nhân dân, thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của Luật này, các nhiệm vụ được Hội đồng nhân dân giao và quy định khác của pháp luật có liên quan; chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Hội đồng nhân dân.
Thường trực Hội đồng nhân dân gồm Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân và các Ủy viên là Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân. Thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân không thể đồng thời là thành viên của Ủy ban nhân dân cùng cấp.
Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, cấp xã có thể là đại biểu Hội đồng nhân dân hoạt động chuyên trách.
3. Ban của Hội đồng nhân dân là cơ quan của Hội đồng nhân dân, có nhiệm vụ thẩm tra dự thảo nghị quyết, báo cáo, đề án trước khi trình Hội đồng nhân dân; giám sát, kiến nghị về những vấn đề thuộc lĩnh vực Ban phụ trách; chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Hội đồng nhân dân. Số lượng, cơ cấu các Ban của Hội đồng nhân dân được quy định như sau:
a) Hội đồng nhân dân tỉnh thành lập Ban Pháp chế, Ban Kinh tế - Ngân sách, Ban Văn hóa - Xã hội.
Hội đồng nhân dân thành phố thành lập Ban Pháp chế, Ban Kinh tế - Ngân sách, Ban Văn hóa - Xã hội và Ban Đô thị.
Hội đồng nhân dân cấp xã thành lập Ban Kinh tế - Ngân sách và Ban Văn hóa - Xã hội.
Hội đồng nhân dân ở tỉnh, thành phố có nhiều đồng bào dân tộc thiểu số được thành lập Ban Dân tộc;
b) Ban của Hội đồng nhân dân gồm có Trưởng ban, Phó Trưởng Ban và các Ủy viên;
[....]
Như vậy, Ban của Hội đồng nhân dân gồm có Trưởng ban, Phó Trưởng Ban và các Ủy viên.
Trên đây là Thông tin về Hướng dẫn báo cáo kết quả kỳ họp thứ nhất của HĐND các cấp nhiệm kỳ 2026 2031 ra sao?
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];