Hướng dẫn 02 cách nộp tờ khai thuế TNCN quý 2/2026 chi tiết ra sao?

Tạ Thị Thanh Thảo 17,430 lượt xem
15:00 | 28/07/2026
Hướng dẫn 02 cách nộp tờ khai thuế TNCN quý 2/2026 trên Dịch vụ công, HTKK chi tiết như sau:
Nội dung chính
  1. Hướng dẫn 02 cách nộp tờ khai thuế TNCN quý 2/2026 chi tiết ra sao?
  2. Thời hạn nộp tờ khai thuế TNCN quý 2 2026 là khi nào?
  3. Miễn thuế thu nhập cá nhân trong thời hạn 05 năm đối với trường hợp nào?

Hướng dẫn 02 cách nộp tờ khai thuế TNCN quý 2/2026 chi tiết ra sao?

Dưới đây là Hướng dẫn 02 cách nộp tờ khai thuế TNCN quý 2/2026 chi tiết như sau:

*Hướng dẫn nộp tờ khai thuế TNCN quý 2/2026 trên Dịch vụ công*

Bước 1. Truy cập hệ thống

- Mở trình duyệt và vào: https://dichvucong.gdt.gov.vn

- Chọn Đăng nhập bằng tài khoản định danh điện tử hoặc tài khoản thuế theo quy định.

(1) Chọn loại tài khoản bạn muốn sử dụng đăng nhập

(2) Đối tượng đăng nhập: chọn “Doanh nghiệp”

(3) Thực hiện nhập thông tin đăng nhập:

+ Nhập tên tài khoản và mật khẩu của công ty bạn vào hệ thống

+ Nhập Mã captcha

+ Bấm vào “Đăng nhập” để đăng nhập vào Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính

Bước 2. Chọn tờ khai

Thủ tục hành chính -> Tại mục “Tờ khai”, chọn tờ khai 05/KK-TNCN - Tờ khai thuế TNCN hoặc chọn mã TTHC 2.002235

Mã 2.002235 - Tờ khai thuế thu nhập cá nhân tháng/quý của tổ chức, cá nhân trả thu nhập khấu trừ thuế đối với tiền lương, tiền công

-> Nhấn vào biểu tượng Nộp hồ sơ.


Bước 3: Chọn hình thức nộp hồ sơ:

- Nếu đã làm tờ khai thuế trên phần mềm HTKK và đã kết xuất dạng XML thì người nộp thuế bấm chọn vào dòng "Nộp XML" để nộp tờ khai.

- Còn nếu chưa có tờ khai thuế dạng XML thì người nộp thuế có thể chọn "Kê khai trực tuyến" để thực hiện kê khai trực tiếp luôn trên trang Dịch Vụ Công.

-> Bấm vào “Tiếp tục”

Khi lập tờ khai thuế TNCN mẫu 05/KK-TNCN, kế toán cần lưu ý cách xác định các chỉ tiêu một số chỉ tiêu để tránh sai sót khi kê khai:

* [16] Tổng số người lao động: tổng số lao động phát sinh trong quý đó, tính toàn bộ loại hợp đồng.

* [17] Trong đó, Cá nhân cư trú có hợp đồng lao động

Ví dụ: tổng 20 người ra vào công ty nhưng thời điểm kê khai chỉ còn 18 người thì kê khai chỉ tiêu 16 là 20 người.

Trong đó, 18 người ký hợp động thì kê khai 18 người vào chỉ tiêu 17.

* [19] Tổng số cá nhân đã khấu trừ thuế [18] = [19] + [20]

* [19] Cá nhân cư trú: Cá nhân cư trú đã khấu trừ thuế

* [20] Cá nhân cư trú: Cá nhân không cư trú đã khấu trừ thuế

Ví dụ: trong tổng 20 người có đã trừ thuế của 10 người.-> Chỉ tiêu 18 là 10 người.

* [21] Tổng thu nhập chịu thuế trả cho cá nhân: Là tổng thu nhập chịu thuế đã chi trả cho cả cá nhân cư trú và không cư trú trong kỳ.

[21] = [22] + [23]

* [22] Tổng thu nhập chịu thuế trả cho cá nhân cư trú

Bao gồm toàn bộ thu nhập chịu thuế từ tiên lương, tiền công, phụ cấp và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công trả cho cá nhân cư trú (có hoặc không ký hợp đồng lao động).

Ví dụ: Sẽ điền tổng thu nhập chịu thuế của cả 20 người đã kê khai ở chỉ tiêu 16.

* [23] Tổng thu nhập chịu thuế trả cho cá nhân không cư trú

Là tổng thu nhập chịu thuế đã chỉ trả cho các cá nhân không cư trú trong kỳ kê khai.

* [25] - [26]: Kê khai các khoản thu nhập được miễn, giảm (nếu có) và thu nhập tính thuế làm căn cứ xác định số thuế TNCN phải nộp.

[25] Các khoản thu nhập được miễn

[26] Tổng thu nhập chịu thuế trả cho cá nhân thuộc diện phải khấu trừ thuế [26] = [27] + [28]

* [29] Tổng số thuế TNCN đã khấu trừ: Phản ánh tổng số thuế TNCN doanh nghiệp đã khấu trừ của người lao động trong kỳ.

[29] = [29] + [30]

* [30] Thuế TNCN đã khấu trừ của cá nhân cư trú: Là số thuế đã khấu trừ đối với người lao động là cá nhân cư trú.

* [31] Thuế TNCN đã khấu trừ của cá nhân không cư trú: Là số thuế đã khấu trừ đối với cá nhân không cư trú.

Bước 4: Ký điện tử tờ khai thuế và nộp tờ khai

- Sau khi kiểm tra xong, chọn Trình ký → Ký và Nộp tờ khai.

Hệ thống hiện thị ra mã pin chữ ký số thì nhập mật khẩu (Mã Pin) của chữ ký

=> Nhập mã PIN đúng và chọn nút “Chấp nhận” => Hệ thống báo ký điện tử thành công

Sau khi ký điện tử xong thì màn hình sẽ hiện thị ra danh sách tờ khai thuế đã nộp qua mạng đến cơ quan thuế

- Hệ thống sẽ xử lý và gửi phản hồi về kết quả nộp tờ khai.

Bước 5: Nhận kết quả

- Lưu lại biên nhận / mã xác nhận sau khi nộp thành công để đối chiếu với cơ quan thuế.

*Hướng dẫn nộp tờ khai thuế TNCN quý 2/2026 trên HTKK*

Bước 1: Đăng nhập vào phần mềm HTKK

Mở phần mềm HTKK => Đăng nhập Mã số thuế của doanh nghiệp muốn kê khai vào phần mềm => Nhập/Lựa chọn xong MST thì ấn “Đồng ý”

Bước 2: Lựa chọn tờ khai

(1) Vào mục "Thuế Thu Nhập Cá Nhân"

(2) Bấm chọn tờ khai "05/KK-TNCN Tờ khai khấu trừ thuế TNCN (TT80/2021)"

Lưu ý: Từ kỳ tính thuế quý 3/2026 trở đi): thì lựa chọn 05/KK-TNCN Tờ khai khấu trừ thuế TNCN (TT89/2026) theo quy định tại khoản 1 Điều 100 Thông tư 89/2026/TT-BTC.

Bước 3: Chọn kỳ tính thuế:

Sau khi bấm lựa chọn tờ khai thì phần mềm HTKK sẽ hiện thị ra bảng chọn kỳ tính thuế như sau:

Lần lượt lựa chọn các thông tin như sau:

(1) Chọn kỳ kê khai: theo quý

(2) Lựa chọn trạng thái tờ khai là "Tờ khai lần đầu hay "Tờ khai bổ sung':

- Tích chọn vào ô “Tờ khai lần đầu”: Nếu đây là lần đầu doanh nghiệp thực hiện kê khai thuế TNCN cho kỳ tính thuế này

- Tích chọn vào ô “Tờ khai bổ sung” trong trường hợp: Sau khi doanh nghiệp nộp tờ khai lần đầu và đã nhận được Thông báo chấp nhận hồ sơ khai thuế đối với Tờ khai thuế “Lần đầu”

(3) Chọn phụ lục kê khai (Nếu có phát sinh):

- Phụ lục số 05-1/PBT-KK-TNCN là phụ lục bảng xác định số thuế thu nhập cá nhân phải nộp đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công và trúng thưởng

=> Nếu thuộc đối tượng phải kê khai Phụ lục số 05-1/PBT-KK-TNCN thì các bạn tích chọn vào dòng phụ lục "05-1/PBT-KK-TNCN", không thuộc đối tượng phải kê khai Phụ lục số 05-1/PBT-KK-TNCN thì các bạn không tích chọn vào dòng phụ lục "05-1/PBT-KK-TNCN".

(4) Bấm vào "Đồng ý" để vào giao diện của tờ khai thuế TNCN mẫu 05/KK-TNCN theo thông tư 80/2021/TT-BTC

Bước 4: Làm tờ khai thuế TNCN mẫu 05/KK-TNCN

Cách làm từng chỉ tiêu trên tờ khai thuế TNCN mẫu 05/KK-TNCN theo thông tư 80/2021 như sau:

- Chỉ tiêu [16]: Tổng số người lao động

Là tổng số cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công mà doanh nghiệp đã trả lương trong kỳ kê khai

- Chỉ tiêu [17]: Kê khai số NLĐ là cá nhân cư trú ký HĐLĐ

Là tổng số cá nhân cư trú nhận thu nhập từ tiền lương, tiền công theo Hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập trong kỳ.

- Chỉ tiêu [18]: Kê khai số NLĐ là cá nhân đã bị khấu trừ thuế: 18 = 19 + 20 (Phần mềm HTKK tự tổng hợp)

- Chỉ tiêu [19]: Kê khai số NLĐ là cá nhân cư trú đã bị khấu trừ

Là số cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập đã khấu trừ thuế.

- Chỉ tiêu [20]: Kê khai số NLĐ là cá nhân không cư trú đã bị khấu trừ thuế

Là số cá nhân không cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập đã khấu trừ thuế.

- Chỉ tiêu [21]: Kê khai số Thu nhập chịu thuế đã trả cho cá nhân trong kỳ: 21 = 22 + 23 (Phần mềm HTKK tự tổng hợp)

- Chỉ tiêu [22]: Kê khai số thu nhập chịu thuế đã trả cho cá nhân cư trú:

Thu nhập chịu thuế = Tổng lương nhận được - Các khoản thu nhập được miễn thuế TNCN

- Chỉ tiêu [23]: Kê khai số thu nhập chịu thuế đã trả cho cá nhân không cư trú

- Chỉ tiêu [24]: Trong đó: Tổng thu nhập chịu thuế từ tiền phí mua bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm không bắt buộc khác của doanh nghiệp bảo hiểm không thành lập tại Việt Nam cho người lao động

Là khoản tiền mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập mua bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm không bắt buộc khác có tích lũy về phí bảo hiểm của doanh nghiệp bảo hiểm không thành lập tại Việt Nam cho người lao động.

- Chỉ tiêu [25]: Trong đó tổng thu nhập chịu thuế được miễn theo quy định của Hợp đồng dầu khí

Là tổng số thu nhập chịu thuế được miễn theo quy định của Hợp đồng dầu khí (nếu có)

- Chỉ tiêu [25.1]: Thu nhập miễn thuế thu nhập cá nhân theo nghị quyết

Là số thu nhập được miễn theo chính sách của nghị quyết

- Chỉ tiêu [26]: Kê khai số thu nhập chịu thuế của các cá nhân đã bị khấu trừ thuế: 26 = 27 + 28 (Phần mềm HTKK tự tổng hợp)

- Chỉ tiêu [27]: Cá nhân cư trú: Kê khai thu nhập chịu thuế của cá nhân cư trú đã bị khấu khấu trừ thuế:

Là các khoản thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công và các khoản thu nhập chịu thuế khác có tính chất tiền lương, tiền công mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập đã trả cho cá nhân cư trú thuộc diện phải khấu trừ thuế theo trong kỳ.

Lưu ý: Chỉ đưa số thu nhập chịu thuế của những nhân viên đã bị khấu trừ tiền tiền thuế TNCN vào chỉ tiêu [27]. Còn những người lao động không bị khấu trừ tiền thuế TNCN (không bị trừ thuế TNCN vào lương) không đưa thu nhập của họ vào chỉ tiêu [27]

- Chỉ tiêu [28]: Cá nhân không cư trú: Kê khai thu nhập chịu thuế trả cho cá nhân không cư trú đã bị khấu trừ thuế

Lưu ý: Đối với chỉ tiêu 26, 27 và 28

Nếu trong quý, NLĐ có tháng bị khấu trừ thuế và cũng có tháng không bị khấu trừ thuế TNCN thì số liệu về thu nhập chịu thuế để đưa vào chỉ tiêu 26/27/28 vẫn là tổng thu nhập chịu thuế của cả 3 tháng của cá nhân đó (tức là bao gồm thu nhập chịu thuế của cả những tháng mà NLĐ đó không bị khấu trừ thuế TNCN)

- Chỉ tiêu [29]: Kê khai số thuế TNCN đã khấu trừ: 29 = 30 + 31 (Phần mềm HTKK tự tổng hợp)

- Chỉ tiêu [30]: Kê khai tổng số thuế TNCN đã khấu trừ của cá nhân cư trú

Là số thuế thu nhập cá nhân mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập đã khấu trừ của các cá nhân cư trú trong kỳ.

- Chỉ tiêu [31]: Kê khai tổng số thuế TNCN đã khấu của cá nhân không cư trú

Là số thuế thu nhập cá nhân mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập đã khấu trừ của các cá nhân không cư trú trong kỳ.

- Chỉ tiêu [32] Tổng số thuế TNCN đã khấu trừ trên tiền phí mua bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm không bắt buộc khác của doanh nghiệp bảo hiểm không thành lập tại Việt Nam cho người lao động:

Là tổng số thuế thu nhập cá nhân mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập đã khấu trừ trên khoản tiền phí mua bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm không bắt buộc khác có tích lũy về phí bảo hiểm của doanh nghiệp bảo hiểm không thành lập tại Việt Nam cho người lao động.

Phần mềm HTKK tự động tính Chỉ tiêu [32] = [24] x 10%.

Bước 5: Lưu tờ khai và kết xuất file xml

Sau khi làm xong tờ khai thì ấn “Ghi” để kiểm tra tính hợp lệ

+ Nếu sau khi ấn “Ghi” tờ khai hiện thị ra thông báo “Thông tin kê khai sai có ghi lại không” thì ấn “Có” rồi tìm đến lỗi sai điều chỉnh lại cho đúng => Rồi kết xuất

+ Nếu sau khi ấn “Ghi” tờ khai hiện thị ra thông báo “Đã ghi dữ liệu thành công” thì tiến hành kết xuất tờ khai dạng “XML” để nộp qua mạng.

* Xác định nghĩa vụ nộp thuế:

- Số tiền thuế TNCN phải nộp: chính là số tiền phát sinh tại chỉ tiêu số 29 – Tổng số thuế TNCN đã khấu trừ

Hướng dẫn 02 cách nộp tờ khai thuế TNCN quý 2/2026 chi tiết ra sao?

Hướng dẫn 02 cách nộp tờ khai thuế TNCN quý 2/2026 chi tiết ra sao? (Hình từ Internet)

Thời hạn nộp tờ khai thuế TNCN quý 2 2026 là khi nào?

Theo điểm b khoản 1 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019 quy định như sau:

Điều 44. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế
1. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với loại thuế khai theo tháng, theo quý được quy định như sau:
a) Chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế đối với trường hợp khai và nộp theo tháng;
b) Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế đối với trường hợp khai và nộp theo quý.
2. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với loại thuế có kỳ tính thuế theo năm được quy định như sau:
a) Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính đối với hồ sơ quyết toán thuế năm; chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của năm dương lịch hoặc năm tài chính đối với hồ sơ khai thuế năm;
b) Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 4 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch đối với hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân của cá nhân trực tiếp quyết toán thuế;
c) Chậm nhất là ngày 15 tháng 12 của năm trước liền kề đối với hồ sơ khai thuế khoán của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán; trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mới kinh doanh thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế khoán chậm nhất là 10 ngày kể từ ngày bắt đầu kinh doanh.
[...]

Theo đó, thời hạn nộp tờ khai thuế TNCN quý 2 2026 là ngày 31/7/2026.

Miễn thuế thu nhập cá nhân trong thời hạn 05 năm đối với trường hợp nào?

Theo Điều 5 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định miễn thuế thu nhập cá nhân trong thời hạn 05 năm đối với trường hợp:

(1) Miễn thuế thu nhập cá nhân trong thời hạn 05 năm đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân là nhân lực công nghiệp công nghệ số chất lượng cao thuộc các trường hợp sau:

- Thu nhập từ dự án hoạt động công nghiệp công nghệ số trong khu công nghệ số tập trung;

- Thu nhập từ dự án nghiên cứu và phát triển, sản xuất sản phẩm công nghệ số trọng điểm, chip bán dẫn, hệ thống trí tuệ nhân tạo;

- Thu nhập từ các hoạt động đào tạo nhân lực công nghiệp công nghệ số.

(2) Miễn thuế thu nhập cá nhân trong thời hạn 05 năm đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân là nhân lực công nghệ cao thực hiện hoạt động nghiên cứu và phát triển công nghệ cao hoặc công nghệ chiến lược thuộc Danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển hoặc Danh mục công nghệ chiến lược và sản phẩm công nghệ chiến lược theo quy định của pháp luật về công nghệ cao.

Tạ Thị Thanh Thảo
Tạ Thị Thanh Thảo Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất