Mẫu 05/KK-TNCN Tờ khai thuế thu nhập cá nhân theo Thông tư 89/2026/TT-BTC ra sao?

Nguyễn Ngọc Linh 388 lượt xem
15:55 | 24/07/2026
Mẫu 05/KK-TNCN Tờ khai thuế thu nhập cá nhân theo Thông tư 89/2026/TT-BTC áp dụng đổi với tổ chức, cá nhân trả các khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công.
Nội dung chính
  1. Mẫu 05/KK-TNCN Tờ khai thuế thu nhập cá nhân theo Thông tư 89/2026/TT-BTC ra sao?
  2. Thu nhập từ tiền lương tiền công chịu thuế thu nhập cá nhân gồm các khoản nào?
  3. Trường hợp nào được miễn thuế TNCN 05 năm đối với nhân lực công nghiệp công nghệ số chất lượng cao?

Mẫu 05/KK-TNCN Tờ khai thuế thu nhập cá nhân theo Thông tư 89/2026/TT-BTC ra sao?

Mẫu 05/KK-TNCN Tờ khai thuế thu nhập cá nhân quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC áp dụng đổi với tổ chức, cá nhân trả các khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công.

- Tờ khai này chỉ áp dụng đối với tổ chức, cá nhân phát sinh trả thu nhập từ tiền lương, tiền công cho cá nhân trong quý, không phân biệt có phát sinh khấu trừ thuế hay không phát sinh khấu trừ thuế.

- Chỉ tiêu [28]: Thu nhập được miễn thuế khác là các khoản thu nhập được miễn thuế thu nhập cá nhân theo quy định của pháp luật và các quy định khác do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành.

- Chỉ tiêu [38], [40]: Số thuế được miễn đối với nhân lực công nghiệp công nghệ số chất lượng cao; công nghệ cao trong thời hạn 05 năm được xác định theo quy định tại Điều 41, Điều 42 Nghị định 253/2026/NĐ-CP ngày 30/6/2026 của Chính phủ.

Mẫu 05/KK-TNCN Mẫu Tờ khai thuế thu nhập cá nhân có dạng như sau:

Tải Mẫu 05 KK TNCN Mẫu Tờ khai thuế thu nhập cá nhân theo Thông tư 89 2026 TT BTC

Tại đây

*Trên đây là thông tin Mẫu 05 KK TNCN Tờ khai thuế thu nhập cá nhân theo Thông tư 89 2026 TT BTC ra sao?

Xem thêm:

>>> Mẫu 01/KHBS Mẫu Tờ khai bổ sung hồ sơ khai thuế mới nhất 2026 là mẫu nào?

>>> Mẫu 01/TTĐB Tờ khai thuế tiêu thụ đặc biệt Thông tư 89/2026/TT-BTC chi tiết như thế nào?

Mẫu 05/KK-TNCN Tờ khai thuế thu nhập cá nhân theo Thông tư 89/2026/TT-BTC ra sao?

Mẫu 05/KK-TNCN Tờ khai thuế thu nhập cá nhân theo Thông tư 89/2026/TT-BTC ra sao? (Hình từ Internet)

Thu nhập từ tiền lương tiền công chịu thuế thu nhập cá nhân gồm các khoản nào?

Căn cứ theo khoản 2 Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, ngoại trừ thu nhập được miễn thuế thu nhập cá nhân quy định tại Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, thu nhập từ tiền lương, tiền công chịu thuế thu nhập cá nhân gồm:

- Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công:

- Tiền thù lao, các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền dưới mọi hình thức;

- Các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác tr các khoản: phụ cấp, trợ cấp theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công; phụ cấp quốc phòng, an ninh; phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm; phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực theo quy định của pháp luật; phụ cấp, trợ cấp, sinh hoạt phí do cơ quan Việt Nam ở nước ngoài chi trả; trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuổi, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, trợ cấp tuất hàng tháng và các khoản trợ cấp khác theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội; trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm; trợ cấp mang tính chất bảo trợ xã hội và các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác không mang tính chất tiền lương, tiền công do Chính phủ quy định.

Trường hợp nào được miễn thuế TNCN 05 năm đối với nhân lực công nghiệp công nghệ số chất lượng cao?

Căn cứ theo khoản 2 Điều 5 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định miễn thuế thu nhập cá nhân trong thời hạn 05 năm đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân là nhân lực công nghiệp công nghệ số chất lượng cao thuộc các trường hợp sau:

- Thu nhập từ dự án hoạt động công nghiệp công nghệ số trong khu công nghệ số tập trung;

- Thu nhập từ dự án nghiên cứu và phát triển, sản xuất sản phẩm công nghệ số trọng điểm, chip bán dẫn, hệ thống trí tuệ nhân tạo;

- Thu nhập từ các hoạt động đào tạo nhân lực công nghiệp công nghệ số.

Ngoài ra còn thực hiện miễn thuế TNCN trong thời hạn 05 năm đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân là nhân lực công nghệ cao thực hiện hoạt động nghiên cứu và phát triển công nghệ cao hoặc công nghệ chiến lược thuộc Danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển hoặc Danh mục công nghệ chiến lược và sản phẩm công nghệ chiến lược theo quy định của pháp luật về công nghệ cao.

Nguyễn Ngọc Linh
Nguyễn Ngọc Linh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất

Hỏi đáp Pháp luật
Văn bản hợp nhất Nghị định về chính sách đối với quân nhân, công nhân và viên chức quốc phòng chuyển ngành số 56/2026/VBHN-NĐ-BQP thế nào?

Văn bản hợp nhất Nghị định Quy định biện pháp thi hành chế độ, chính sách đối với quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng chuyển ngành, công nhân và viên chức quốc phòng thôi việc theo quy định của Luật Quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng.