Cách lập Tờ khai 05 KK TNCN tờ khai thuế TNCN Quý 2/2026 trên Dịch vụ công chi tiết ra sao?

Tạ Thị Thanh Thảo 12,051 lượt xem
10:57 | 24/07/2026
Cách lập Tờ khai 05 KK TNCN tờ khai thuế TNCN Quý 2/2026 trên Dịch vụ công chi tiết như sau:
Nội dung chính
  1. Cách lập Tờ khai 05 KK TNCN tờ khai thuế TNCN Quý 2/2026 trên Dịch vụ công chi tiết ra sao?
  2. Hạn chót nộp tờ khai thuế TNCN quý 2/2026 là khi nào?
  3. Thu nhập từ tiền lương, tiền công chịu thuế TNCN theo Luật mới nhất gồm những khoản gì?

Cách lập Tờ khai 05 KK TNCN tờ khai thuế TNCN Quý 2/2026 trên Dịch vụ công chi tiết ra sao?

Dưới đây là Cách lập Tờ khai 05 KK TNCN tờ khai thuế TNCN Quý 2/2026 trên Dịch vụ công chi tiết như sau:

Bước 1. Truy cập hệ thống

- Mở trình duyệt và vào: https://dichvucong.gdt.gov.vn

- Chọn Đăng nhập bằng tài khoản định danh điện tử hoặc tài khoản thuế theo quy định.

(1) Chọn loại tài khoản bạn muốn sử dụng đăng nhập

(2) Đối tượng đăng nhập: chọn “Doanh nghiệp”

(3) Thực hiện nhập thông tin đăng nhập:

+ Nhập tên tài khoản và mật khẩu của công ty bạn vào hệ thống

+ Nhập Mã captcha

+ Bấm vào “Đăng nhập” để đăng nhập vào Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính

Bước 2. Chọn tờ khai

Thủ tục hành chính -> Tại mục “Tờ khai”, chọn tờ khai 05/KK-TNCN - Tờ khai thuế TNCN hoặc chọn mã TTHC 2.002235

Mã 2.002235 - Tờ khai thuế thu nhập cá nhân tháng/quý của tổ chức, cá nhân trả thu nhập khấu trừ thuế đối với tiền lương, tiền công

-> Nhấn vào biểu tượng Nộp hồ sơ.


Bước 3: Chọn hình thức nộp hồ sơ:

- Nếu đã làm tờ khai thuế trên phần mềm HTKK và đã kết xuất dạng XML thì người nộp thuế bấm chọn vào dòng "Nộp XML" để nộp tờ khai.

- Còn nếu chưa có tờ khai thuế dạng XML thì người nộp thuế có thể chọn "Kê khai trực tuyến" để thực hiện kê khai trực tiếp luôn trên trang Dịch Vụ Công.

-> Bấm vào “Tiếp tục”

Khi lập tờ khai thuế TNCN mẫu 05/KK-TNCN, kế toán cần lưu ý cách xác định các chỉ tiêu một số chỉ tiêu để tránh sai sót khi kê khai:

* [16] Tổng số người lao động: tổng số lao động phát sinh trong quý đó, tính toàn bộ loại hợp đồng.

* [17] Trong đó, Cá nhân cư trú có hợp đồng lao động

Ví dụ: tổng 20 người ra vào công ty nhưng thời điểm kê khai chỉ còn 18 người thì kê khai chỉ tiêu 16 là 20 người.

Trong đó, 18 người ký hợp động thì kê khai 18 người vào chỉ tiêu 17.

* [19] Tổng số cá nhân đã khấu trừ thuế [18] = [19] + [20]

* [19] Cá nhân cư trú: Cá nhân cư trú đã khấu trừ thuế

* [20] Cá nhân cư trú: Cá nhân không cư trú đã khấu trừ thuế

Ví dụ: trong tổng 20 người có đã trừ thuế của 10 người.-> Chỉ tiêu 18 là 10 người.

* [21] Tổng thu nhập chịu thuế trả cho cá nhân: Là tổng thu nhập chịu thuế đã chi trả cho cả cá nhân cư trú và không cư trú trong kỳ.

[21] = [22] + [23]

* [22] Tổng thu nhập chịu thuế trả cho cá nhân cư trú

Bao gồm toàn bộ thu nhập chịu thuế từ tiên lương, tiền công, phụ cấp và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công trả cho cá nhân cư trú (có hoặc không ký hợp đồng lao động).

Ví dụ: Sẽ điền tổng thu nhập chịu thuế của cả 20 người đã kê khai ở chỉ tiêu 16.

* [23] Tổng thu nhập chịu thuế trả cho cá nhân không cư trú

Là tổng thu nhập chịu thuế đã chỉ trả cho các cá nhân không cư trú trong kỳ kê khai.

* [25] - [26]: Kê khai các khoản thu nhập được miễn, giảm (nếu có) và thu nhập tính thuế làm căn cứ xác định số thuế TNCN phải nộp.

[25] Các khoản thu nhập được miễn

[26] Tổng thu nhập chịu thuế trả cho cá nhân thuộc diện phải khấu trừ thuế [26] = [27] + [28]

* [29] Tổng số thuế TNCN đã khấu trừ: Phản ánh tổng số thuế TNCN doanh nghiệp đã khấu trừ của người lao động trong kỳ.

[29] = [29] + [30]

* [30] Thuế TNCN đã khấu trừ của cá nhân cư trú: Là số thuế đã khấu trừ đối với người lao động là cá nhân cư trú.

* [31] Thuế TNCN đã khấu trừ của cá nhân không cư trú: Là số thuế đã khấu trừ đối với cá nhân không cư trú.

Bước 4: Ký điện tử tờ khai thuế và nộp tờ khai

- Sau khi kiểm tra xong, chọn Trình ký → Ký và Nộp tờ khai.

Hệ thống hiện thị ra mã pin chữ ký số thì nhập mật khẩu (Mã Pin) của chữ ký

=> Nhập mã PIN đúng và chọn nút “Chấp nhận” => Hệ thống báo ký điện tử thành công

Sau khi ký điện tử xong thì màn hình sẽ hiện thị ra danh sách tờ khai thuế đã nộp qua mạng đến cơ quan thuế

- Hệ thống sẽ xử lý và gửi phản hồi về kết quả nộp tờ khai.

Bước 5: Nhận kết quả

- Lưu lại biên nhận / mã xác nhận sau khi nộp thành công để đối chiếu với cơ quan thuế.

Trên đây là thông tin về "Cách lập Tờ khai 05 KK TNCN tờ khai thuế TNCN Quý 2/2026 trên Dịch vụ công chi tiết ra sao?".

Cách lập Tờ khai 05 KK TNCN tờ khai thuế TNCN Quý 2/2026 trên Dịch vụ công chi tiết ra sao?

Cách lập Tờ khai 05 KK TNCN tờ khai thuế TNCN Quý 2/2026 trên Dịch vụ công chi tiết ra sao? (Hình từ Internet)

Hạn chót nộp tờ khai thuế TNCN quý 2/2026 là khi nào?

Theo điểm a khoản 1 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019 quy định như sau:

Điều 44. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế
1. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với loại thuế khai theo tháng, theo quý được quy định như sau:
a) Chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế đối với trường hợp khai và nộp theo tháng;
b) Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế đối với trường hợp khai và nộp theo quý.
2. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với loại thuế có kỳ tính thuế theo năm được quy định như sau:
a) Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính đối với hồ sơ quyết toán thuế năm; chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của năm dương lịch hoặc năm tài chính đối với hồ sơ khai thuế năm;
b) Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 4 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch đối với hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân của cá nhân trực tiếp quyết toán thuế;
c) Chậm nhất là ngày 15 tháng 12 của năm trước liền kề đối với hồ sơ khai thuế khoán của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán; trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mới kinh doanh thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế khoán chậm nhất là 10 ngày kể từ ngày bắt đầu kinh doanh.
[...]

Theo đó, hạn nộp tờ khai thuế TNCN quý 2/2026 là ngày 31/7/2026.

Lưu ý: Công văn 4021/CT-NVT năm 2026 nêu rõ cứ quy định tại Mục D-Lĩnh vực thuế, Phụ lục I.9 ban hành kèm theo Nghị quyết 66.16/2026/NQ-CP thì kể từ ngày 15/4/2026 (ngày Nghị quyết có hiệu lực), người nộp thuế (NNT) sẽ chuyển từ kê khai theo Tháng sang kê khai theo Quý khi kê khai các tờ khai thuế thu nhập cá nhân (TNCN) từ tiền lương, tiền công (tờ khai mẫu số 02/KK-TNCN, 05/KK-TNCN ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC).

Thu nhập từ tiền lương, tiền công chịu thuế TNCN theo Luật mới nhất gồm những khoản gì?

Theo khoản 3 Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định thu nhập chịu thuế TNCN gồm các loại thu nhập sau đây, trừ thu nhập được miễn thuế quy định tại Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, thì thu nhập từ tiền lương tiền công chịu thuế TNCN gồm:

- Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công;

- Tiền thù lao, các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền dưới mọi hình thức;

- Các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác trừ các khoản: phụ cấp, trợ cấp theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công; phụ cấp quốc phòng, an ninh; phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm; phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực theo quy định của pháp luật; phụ cấp, trợ cấp, sinh hoạt phí do cơ quan Việt Nam ở nước ngoài chi trả; trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, trợ cấp tuất hàng tháng và các khoản trợ cấp khác theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội; trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm; trợ cấp mang tính chất bảo trợ xã hội và các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác không mang tính chất tiền lương, tiền công do Chính phủ quy định.

Tạ Thị Thanh Thảo
Tạ Thị Thanh Thảo Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Hỏi đáp Pháp luật
Dạy học có chịu thuế GTGT không?

Theo Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 hoạt động dạy học, dạy nghề theo quy định của pháp luật về giáo dục, giáo dục nghề nghiệp không chịu thuế GTGT.

Bài viết mới nhất