Hồ sơ thi kết thúc tập sự hành nghề luật sư Đợt 2 năm 2025 gồm gì?
Căn cứ Thông báo 01/TB-HĐKT về việc tổ chức kỳ kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư đợt 2 năm 2025 Tại đây thì hồ sơ thi kết thúc tập sự hành nghề luật sư Đợt 2 năm 2025 gồm:
* Hồ sơ đăng ký tham dự kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư đợt 2 năm 2025:
* Đối với những người tập sự đăng ký tham dự kiểm tra lần đầu Hồ sơ đăng ký tham dự kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư bao gồm: - Giấy đề nghị tham dự kiểm tra (Phụ lục 1); - Bản sao Giấy chứng nhận người tập sự hành nghề luật sư hoặc Quyết định về việc đăng ký tập sự hành nghề luật sư (Bản sao có chứng thực); - Bản sao Bằng cử nhân luật hoặc bản sao Bằng thạc sỹ luật (Bản sao có chứng thực); - Báo cáo quá trình tập sự hành nghề luật sư (Phụ lục 2); - Sổ Nhật ký tập sự của người tập sự (Phụ lục 3). Đối với những người tập sự hoàn thành thời gian tập sự hành nghề luật sư trước ngày 25/01/2022 thì Sổ Nhật ký tập sự của người tập sự không bắt buộc phải: “Lập Bảng theo dõi công việc tập sự hàng tuần để đảm bảo thời gian tập sự tối thiểu là 20 giờ trong 01 tuẩn theo quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 12 Thông tư 10/2021/TT-BTP". Đối với những người tập sự hoàn thành thời gian tập sự hành nghể luật sư sau ngày 25/01/2022 thì Sổ Nhật ký tập sự của người tập sự phải: “Lập Bảng theo dõi công việc tập sự hàng tuần để đảm bảo thời gian tập sự tối thiểu là 20 giờ trong 01 tuần theo quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 12 Thông tư 10/2021/TT-BTP". - Trường hợp người tập sự được giảm thời gian tập sự hành nghề luật sư theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 16 Luật Luật sư 2006, gửi kèm theo bản sao giấy tờ chứng minh thuộc trường hợp được giảm thời gian tập sự hành nghể luật sư (bản sao có chúng thực). Hồ sơ đăng ký tham dự kiểm tra được đóng quyển, có bìa theo mẫu của Hội đồng kiểm tra (Phụ lục 4). * Đối với những người tập sự không đạt yêu cầu và những người đủ điều kiện dự kiểm tra có đơn xin hoãn kiểm tra: Được Hội đồng kiểm tra đồng ý trong các Kỳ kiểm tra trước do Liên đoàn Luật sư Việt Nam tổ chức, hồ sơ đăng ký tham dự kiểm tra bao gồm: - Giấy đề nghị tham dự kiểm tra (Phụ lục 5); - Xác nhận của Đoàn Luật sư nơi tập sự (Phụ lục 6). Đoàn Luật sư lập danh sách và tập hợp hồ sơ đăng ký tham dự kiểm tra của người tập sự đã hoàn thành thời gian tập sự, gửi về Hội đồng kiểm tra trước ngày 24 tháng 10 năm 2025 (Phụ lục 7) Tải về. Sau thời điểm này, Hội đồng kiểm tra không tiếp nhận hồ sơ đăng ký kiểm tra của người tập sự. |
* Hồ sơ kiểm tra thực hành:
* Nội dung Hồ sơ kiểm tra thực hành - Thí sinh chuẩn bị hồ sơ về một vụ, việc do Luật sư hướng dẫn thực hiện, hướng dẫn người tập sự trong quá trình tập sự hành nghề luật sư và được thể hiện trong Báo cáo quá trình tập sự hành nghề luật sư. - Đề cương chi tiết nội dung hồ sơ kiểm tra thực hành (Phụ lục 8). (Không chấp nhận các hồ sơ vụ việc không phải là vụ việc do Luật sư hướng dẫn thực hiện, hướng dẫn người tập sự trong quá trình tập sự hành nghề luật sư và các hồ sơ vụ việc chỉ mang tính dịch vụ, thủ tục hành chính, đăng ký như: thành lập doanh nghiệp trong nước; bổ sung ngành nghề kinh doanh; tăng giảm vốn; thay đổi người đại diện pháp luật; xin cấp GCNQSD đất; thủ tục khai nhận di sản thừa kế...). * Hình thức Hồ sơ kiểm tra thực hành - Bìa hồ sơ kiểm tra thực hành (Phụ lục 9) - Hồ sơ kiểm tra thực hành được đánh máy bằng font "Times New Roman" size 14 trên giấy khổ A4, lề trên, dưới 2cm; lề trái: 3 cm; lề phải: 2cm. Khoảng cách giữa 2 paragraph 6pt, được đóng quyển và có trang bìa. - Về số trang hồ sơ kiểm tra thực hành: Phần 1 đến phần 6 ít nhất 08 trang không gồm trang bìa, phần 7 không hạn chế số trang. - Hồ sơ kiểm tra thực hành phải có chữ ký của luật sư hướng dẫn, xác nhận vụ việc nêu trong hồ sơ là vụ việc do Luật sư hướng dẫn thực hiện cung cấp dịch vụ pháp lý và hướng dẫn người tập sự trong quá trình tập sự hành nghề luật sư, có xác nhận của tổ chức hành nghề luật sư. Đối với thí sinh là người không đạt yêu cầu kiểm tra và những người đủ điều kiện tham dự kiểm tra nhưng có đơn xin hoãn kiểm tra được Hội đồng kiểm tra đồng ý trong các Kỳ kiểm tra trước do Liên đoàn Luật sư Việt Nam tổ chức, nếu không xin được xác nhận của Luật sư hướng dẫn hoặc Tổ chức hành nghề luật sư nơi tập sự hoặc cả hai thì làm đơn giải trình về lý do và xin xác nhận của Ban Chủ nhiệm Đoàn Luật sư đính kèm Hồ sơ kiểm tra thực hành. Đối với thí sinh không đạt yêu cầu kiểm tra của Kỳ kiểm tra đợt 2/2023 trở về sau, hồ sơ thực hành đáp ứng yêu cầu quy định trên, nếu dùng lại Hồ sơ thực hành của mình để tham dự kiểm tra thì được phép nộp bản photo xác nhận của Luật sư hướng dẫn và Tổ chức hành nghề luật sư nơi tập sự hoặc văn bản xác nhận của Ban Chủ nhiệm Đoàn Luật sư đính kèm Hồ sơ thực hành. * Thí sinh đủ điều kiện tham dự kiểm tra (bao gồm cả thí sinh kiểm tra lần đầu và thí sinh kiểm tra lại) chuẩn bị hồ sơ kiểm tra thực hành gồm 04 bộ được đóng quyển, trong đó 03 bộ nộp về Đoàn Luật sư nơi tập sự và 01 bộ thí sinh sử dụng khi tham gia kiểm tra thực hành. Đoàn Luật sư tập hợp hồ sơ thực hành của những thí sinh đủ điều kiện tham dự kiểm tra và gửi về Hội đồng kiểm tra trước ngày 02 tháng 12 năm 2025. Sau thời điểm này, Hội đồng kiểm tra không nhận hồ sơ kiểm tra thực hành của thí sinh. |

Hồ sơ thi kết thúc tập sự hành nghề luật sư Đợt 2 năm 2025 gồm gì? (Hình từ Internet)
Người tập sự hành nghề luật sư có quyền như thế nào?
Theo khoản 1 Điều 12 Thông tư 10/2021/TT-BTP quy định quyền của người tập sự hành nghề luật sư như sau:
- Thỏa thuận về việc ký kết hợp đồng lao động với tổ chức hành nghề luật sư nhận tập sự;
- Được hướng dẫn về các nội dung tập sự, việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ của người tập sự;
- Giúp luật sư hướng dẫn thực hiện các công việc quy định tại khoản 3 Điều 14 Luật Luật sư 2006;
- Được tổ chức hành nghề luật sư nhận tập sự và luật sư hướng dẫn tạo điều kiện trong quá trình tập sự;
- Đề nghị thay đổi luật sư hướng dẫn và nơi tập sự trong các trường hợp quy định tại Thông tư 10/2021/TT-BTP;
- Đăng ký tham dự kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư;
- Các quyền khác theo thỏa thuận với tổ chức hành nghề luật sư nhận tập sự, quy định của Thông tư 10/2021/TT-BTP và quy định của pháp luật có liên quan.
Người tập sự hành nghề luật sư có nghĩa vụ như thế nào?
Theo khoản 2 Điều 12 Thông tư 10/2021/TT-BTP quy định nghĩa vụ của người tập sự hành nghề luật sư như sau:
- Tuân thủ các quy định của pháp luật về luật sư và hành nghề luật sư;
- Tuân theo Điều lệ Liên đoàn Luật sư Việt Nam, Bộ Quy tắc đạo đức và ứng xử nghề nghiệp luật sư Việt Nam, nội quy Đoàn Luật sư, nội quy của tổ chức hành nghề luật sư nhận tập sự;
- Thực hiện các công việc theo sự phân công của luật sư hướng dẫn;
- Chịu trách nhiệm trước luật sư hướng dẫn và tổ chức hành nghề luật sư nhận tập sự về chất lượng công việc mà mình đảm nhận;
- Đảm bảo thời gian tập sự tối thiểu là 20 giờ trong 01 tuần;
- Lập Sổ nhật ký tập sự, báo cáo quá trình tập sự;
- Các nghĩa vụ khác theo thỏa thuận với tổ chức hành nghề luật sư nhận tập sự, quy định của Thông tư 10/2021/TT-BTP và quy định của pháp luật có liên quan.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];