Hồ sơ tách thửa đất hoặc hợp thửa đất trên địa bàn TP Hà Nội gồm những giấy tờ gì?

12:00 | 12/08/2026
Hồ sơ tách thửa đất hoặc hợp thửa đất trên địa bàn TP Hà Nội gồm những giấy tờ gì?
Nội dung chính
  1. Hồ sơ tách thửa đất hoặc hợp thửa đất trên địa bàn TP Hà Nội gồm những giấy tờ gì?
  2. Thời gian giải quyết tách thửa đất hoặc hợp thửa đất trên địa bàn TP Hà Nội là bao lâu?
  3. 11 hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực đất đai là những hành vi nào?

Hồ sơ tách thửa đất hoặc hợp thửa đất trên địa bàn TP Hà Nội gồm những giấy tờ gì?

Căn cứ tại Tiểu mục 2 Mục 7 Phần 3 Phụ lục 1 ban hành kèm Quyết định 105/2026/QĐ-UBND của UBND TP Hà Nội quy định về thành phần hồ sơ tách thửa đất hoặc hợp thửa đất trên địa bàn TP Hà Nội gồm

[1] Đơn đề nghị tách thửa đất, hợp thửa đất theo Mẫu số 21 ban hành kèm theo Quyết định 105/2026/QĐ-UBND của UBND TP Hà Nội;

[2] 02 bản vẽ tách thửa đất, hợp thửa đất lập theo Mẫu số 22 ban hành kèm theo Quyết định 105/2026/QĐ-UBND của UBND TP Hà Nội;

[3] Giấy chứng nhận đã cấp;

[4] Các văn bản của cơ quan có thẩm quyền có thể hiện nội dung tách thửa đất, hợp thửa đất (nếu có);

[5] Văn bản về việc ủy quyền theo quy định của pháp luật về dân sự đối với trường hợp thực hiện thủ tục thông qua người đại diện.

>>> Xem thêm: TOÀN BỘ 28 biểu mẫu thủ tục đất đai tại Hà Nội từ ngày 25/7/2026

*Trên đây là nội dung Hồ sơ tách thửa đất hoặc hợp thửa đất trên địa bàn TP Hà Nội.

Hồ sơ tách thửa đất hoặc hợp thửa đất

Hồ sơ tách thửa đất hoặc hợp thửa đất trên địa bàn TP Hà Nội gồm những giấy tờ gì? (Hình từ Internet)

Thời gian giải quyết tách thửa đất hoặc hợp thửa đất trên địa bàn TP Hà Nội là bao lâu?

Căn cứ tại Tiểu mục 1 Mục 7 Phần 3 Phụ lục 1 ban hành kèm Quyết định 105/2026/QĐ-UBND của UBND TP Hà Nội quy định về thời gian giải quyết tách thửa đất hoặc hợp thửa đất trên địa bàn TP Hà Nội là 12 ngày làm việc.

Thời gian giải quyết được tính kể từ ngày nhận được hồ sơ đã đảm bảo tính đầy đủ của thành phần hồ sơ, tính thống nhất về nội dung thông tin giữa các giấy tờ, tính đầy đủ của nội dung kê khai; không tính thời gian cơ quan có thẩm quyền xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai, thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất.

11 hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực đất đai là những hành vi nào?

Căn cứ tại Điều 11 Luật Đất đai 2024 quy định việc hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực đất đai như sau:

Điều 11. Hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực đất đai
1. Lấn đất, chiếm đất, hủy hoại đất.
2. Vi phạm quy định của pháp luật về quản lý nhà nước về đất đai.
3. Vi phạm chính sách về đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số.
4. Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để làm trái quy định của pháp luật về quản lý đất đai.
5. Không cung cấp thông tin hoặc cung cấp thông tin đất đai không chính xác, không đáp ứng yêu cầu về thời hạn theo quy định của pháp luật.
6. Không ngăn chặn, không xử lý hành vi vi phạm pháp luật về đất đai.
7. Không thực hiện đúng quy định của pháp luật khi thực hiện quyền của người sử dụng đất.
8. Sử dụng đất, thực hiện giao dịch về quyền sử dụng đất mà không đăng ký với cơ quan có thẩm quyền.
9. Không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước.
10. Cản trở, gây khó khăn đối với việc sử dụng đất, việc thực hiện quyền của người sử dụng đất theo quy định của pháp luật.
11. Phân biệt đối xử về giới trong quản lý, sử dụng đất đai.

Như vậy 11 hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực đất đai gồm:

[1] Lấn đất, chiếm đất, hủy hoại đất.

[2] Vi phạm quy định của pháp luật về quản lý nhà nước về đất đai.

[3] Vi phạm chính sách về đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số.

[4] Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để làm trái quy định của pháp luật về quản lý đất đai.

[5] Không cung cấp thông tin hoặc cung cấp thông tin đất đai không chính xác, không đáp ứng yêu cầu về thời hạn theo quy định của pháp luật.

[6] Không ngăn chặn, không xử lý hành vi vi phạm pháp luật về đất đai.

[7] Không thực hiện đúng quy định của pháp luật khi thực hiện quyền của người sử dụng đất.

[8] Sử dụng đất, thực hiện giao dịch về quyền sử dụng đất mà không đăng ký với cơ quan có thẩm quyền.

[9] Không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước.

[10] Cản trở, gây khó khăn đối với việc sử dụng đất, việc thực hiện quyền của người sử dụng đất theo quy định của pháp luật.

[11] Phân biệt đối xử về giới trong quản lý, sử dụng đất đai.

*Bài viết Hồ sơ tách thửa đất hoặc hợp thửa đất trên địa bàn TP Hà Nội gồm những giấy tờ gì?

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Văn Tấn Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Bất động sản Xem thêm

Bài viết mới nhất