Hồ sơ quản lý sau cai nghiện ma túy từ ngày 01/07/2026 bao gồm những gì?

— 2,395 lượt xem
23:55 | 11/06/2026
Hồ sơ quản lý sau cai nghiện ma túy từ ngày 01/07/2026 bao gồm những gì?
Nội dung chính
  1. Hồ sơ quản lý sau cai nghiện ma túy từ ngày 01/07/2026 bao gồm những gì?
  2. Chế độ quản lý sau cai nghiện ma túy được quy định như thế nào?
  3. Chính sách hỗ trợ đối với người sau cai nghiện ma túy được quy định ra sao?

Hồ sơ quản lý sau cai nghiện ma túy từ ngày 01/07/2026 bao gồm những gì?

Căn cứ Điều 135 Nghị định 163/2026/NĐ-CP quy định về hồ sơ quản lý sau cai nghiện ma túy, theo đó công an cấp xã mở hồ sơ và quản lý hồ sơ người sau cai nghiện bao gồm:

- Quyết định quản lý sau cai nghiện ma túy.

- 01 bản sao Giấy xác nhận hoàn thành cai nghiện ma túy, điều trị nghiện bằng thuốc thay thế.

- Tóm tắt lý lịch theo Mẫu số 33 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định 163/2026/NĐ-CP.

- Tài liệu thể hiện nội dung quản lý gồm: biên bản tư vấn, giúp đỡ, phòng, chống tái nghiện ma túy; quản lý cư trú; xét nghiệm chất ma túy trong cơ thể; cam kết không sử dụng trái phép chất ma túy.

- Tài liệu thể hiện nội dung hỗ trợ xã hội gồm: Tư vấn hỗ trợ học nghề; tư vấn và kết quả vay vốn; hỗ trợ tìm việc làm và các tài liệu thể hiện sự tham gia hoạt động xã hội hòa nhập cộng đồng (nếu có).

- Quyết định của Công an cấp xã đưa người bị quản lý sau cai nghiện ma túy ra khỏi danh sách người bị quản lý sau cai nghiện ma túy tại địa phương (nếu có) theo Mẫu số 57 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định 163/2026/NĐ-CP.

- Các tài liệu khác thể hiện quá trình quản lý sau cai nghiện ma túy (nếu có).

Hồ sơ quản lý sau cai nghiện ma túy từ ngày 01/07/2026 bao gồm những gì?

Hồ sơ quản lý sau cai nghiện ma túy từ ngày 01/07/2026 bao gồm những gì? (Hình từ Internet)

Chế độ quản lý sau cai nghiện ma túy được quy định như thế nào?

Căn cứ Điều 136 Nghị định 163/2026/NĐ-CP thì chế độ quản lý sau cai nghiện ma túy được quy định như sau:

(1) Quản lý cư trú đối với người sau cai nghiện ma túy:

- Người bị quản lý sau cai nghiện ma túy khi vắng mặt tại nơi cư trú phải báo cáo với Công an cấp xã, nói rõ lý do vắng mặt, thời gian vắng mặt. Trường hợp không báo cáo thì thời gian vắng mặt không được trừ vào thời hạn quản lý sau cai nghiện ma túy. Các hành vi vi phạm trong thời gian vắng mặt được xác định là vi phạm trong thời hạn quản lý sau cai nghiện ma túy;

- Khi người bị quản lý sau cai nghiện ma túy thay đổi nơi cư trú thì Công an cấp xã nơi chuyển đi có trách nhiệm thông báo cho Công an cấp xã nơi chuyển đến trong thời hạn 24 giờ kể từ khi người đó chuyển khỏi địa phương để đưa vào danh sách và phối hợp quản lý theo Mẫu số 54 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định 163/2026/NĐ-CP. Trưởng Công an cấp xã nơi người bị quản lý sau cai nghiện chuyển đến tham mưu cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp ra quyết định phân công người thực hiện nhiệm vụ tư vấn tâm lý, xã hội, quản lý, hỗ trợ người bị quản lý sau cai nghiện ma túy theo Mẫu số 60 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định 163/2026/NĐ-CP.

(2) Tư vấn, giúp đỡ, phòng, chống tái nghiện ma túy:

- Người bị quản lý sau cai nghiện ma túy được giúp đỡ, phòng, chống tái nghiện ma túy trong thời gian quản lý sau cai nghiện ma túy;

- Người bị quản lý sau cai nghiện ma túy được tư vấn, trợ giúp về tâm lý; hướng dẫn làm thủ tục đăng ký cư trú, cấp căn cước, cấp phiếu lý lịch tư pháp; hướng dẫn chấp hành pháp luật, nghĩa vụ công dân; hỗ trợ kinh phí, cho vay vốn, học nghề, tìm kiếm, giới thiệu việc làm; hỗ trợ các điều kiện cần thiết khác giúp người sau cai nghiện ổn định cuộc sống, hòa nhập cộng đồng, phòng, chống tái nghiện;

- Tổ chức xét nghiệm chất ma túy đối với người sau cai nghiện ma túy.

(3) Căn cứ vào điểm a, điểm b và điểm c khoản 2 Điều 136 Nghị định 163/2026/NĐ-CP và điều kiện thực tế của địa phương, Công an cấp xã đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp quyết định phân công Tổ quản lý, hỗ trợ xã hội sau cai nghiện ma túy tại nơi cư trú do Công an cấp xã làm Tổ trưởng và thành viên là đại diện các phòng, ban, tổ chức đoàn thể cấp xã theo Mẫu số 55 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định 163/2026/NĐ-CP.

Chính sách hỗ trợ đối với người sau cai nghiện ma túy được quy định ra sao?

Căn cứ Điều 137 Nghị định 163/2026/NĐ-CP quy định về chính sách hỗ trợ đối với người sau cai nghiện ma túy, cụ thể là:

(1) Người bị quản lý sau cai nghiện ma túy tại nơi cư trú từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi khi tiếp tục đi học ở các bậc học phổ thông tại các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân được miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập theo quy định của Chính phủ quy định về chính sách học phí, miễn, giảm, hỗ trợ học phí, hỗ trợ chi phí học tập và giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo.

Thủ tục miễn, giảm, hỗ trợ học phí, hỗ trợ chi phí học tập được thực hiện theo quy định của Chính phủ quy định về chính sách học phí, miễn, giảm, hỗ trợ học phí, hỗ trợ chi phí học tập và giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo.

(2) Người sau cai nghiện ma túy khi tham gia đào tạo nghề nghiệp được hưởng chính sách hỗ trợ đào tạo theo quy định của pháp luật về đào tạo nghề trình độ sơ cấp.

(3) Người sau cai nghiện ma túy được vay vốn tạo việc làm; được ưu tiên đăng ký tham gia chính sách việc làm công theo quy định của pháp luật về chính sách hỗ trợ tạo việc làm.

(4) Căn cứ tình hình kinh tế - xã hội, chính quyền địa phương có chính sách hỗ trợ đối với người sau cai nghiện ma túy.

Logo Thư viện Pháp luật
— Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Trách nhiệm hình sự Xem thêm

Hỏi đáp Pháp luật
Thông tư liên tịch 13/2026/TTLT-VKSNDTC-TANDTC-BCA-BQP-BTP Quy định phối hợp giữa các cơ quan thực hiện thống kê giám định tư pháp trong tố tụng hình sự thế nào?

Thông tư liên tịch 13/2026/TTLT-VKSNDTC-TANDTC-BCA-BQP-BTP của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Bộ Tư pháp, Tòa án nhân dân tối cao, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao: Quy định phối hợp giữa các cơ quan thực hiện thống kê giám định tư pháp trong tố tụng hình sự

Bài viết mới nhất

Hỏi đáp Pháp luật
Văn bản hợp nhất 7/2026/VBHN-NĐ-BVHTTDL về tổ chức ngày kỷ niệm; nghi thức trao tặng, đón nhận hình thức khen thưởng, danh hiệu thi đua; nghi lễ đối ngoại và đón, tiếp khách nước ngoài như thế nào?

Văn bản hợp nhất 7/2026/VBHN-NĐ-BVHTTDL về tổ chức ngày kỷ niệm; nghi thức trao tặng, đón nhận hình thức khen thưởng, danh hiệu thi đua; nghi lễ đối ngoại và đón, tiếp khách nước ngoài như thế nào?