Hồ sơ hải quan đối với hàng hóa tạm nhập, tái xuất gồm những giấy tờ gì?
Căn cứ tại khoản 2 Điều 50 Nghị định 08/2015/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 28 Điều 1 Nghị định 167/2025/NĐ-CP quy định như sau:
Điều 50. Thủ tục hải quan đối với hàng hóa tạm xuất, tái nhập và hàng hóa tạm nhập, tái xuất
[...]
2. Hồ sơ hải quan đối với hàng hóa tạm nhập, tái xuất:
a) Tờ khai hải quan;
b) Đối với hàng hóa tạm nhập thì nộp bổ sung:
b.1) Chứng từ Vận tải trong trường hợp hàng hóa vận chuyển bằng đường biển, đường hàng không, đường sắt (nếu có): 01 bản chụp;
b.2) Giấy phép tạm nhập, tái xuất theo quy định của pháp luật; văn bản thông báo kết quả kiểm tra chuyên ngành theo quy định của pháp luật: 01 bản chính;
b.3) Hợp đồng cung ứng dịch vụ sửa chữa, bảo dưỡng tàu biển, tàu bay đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này: 01 bản chụp;
b.4) Văn bản có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền về tổ chức hoặc tham dự hội chợ, triển lãm (trừ tạm nhập, tái xuất để giới thiệu sản phẩm) đối với trường hợp quy định tại điểm d khoản 1 Điều này: 01 bản chụp;
b.5) Văn bản về việc tham gia các công việc đối với trường hợp quy định tại điểm đ khoản 1 Điều này: 01 bản chụp.
[...]
Như vậy, hồ sơ hải quan đối với hàng hóa tạm nhập, tái xuất gồm những giấy tờ sau:
- Tờ khai hải quan;
- Đối với hàng hóa tạm nhập thì nộp bổ sung:
+ Chứng từ Vận tải trong trường hợp hàng hóa vận chuyển bằng đường biển, đường hàng không, đường sắt (nếu có): 01 bản chụp;
+ Giấy phép tạm nhập, tái xuất theo quy định của pháp luật; văn bản thông báo kết quả kiểm tra chuyên ngành theo quy định của pháp luật: 01 bản chính;
+ Hợp đồng cung ứng dịch vụ sửa chữa, bảo dưỡng tàu biển, tàu bay đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều 50 Nghị định 08/2015/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 28 Điều 1 Nghị định 167/2025/NĐ-CP: 01 bản chụp;
+ Văn bản có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền về tổ chức hoặc tham dự hội chợ, triển lãm (trừ tạm nhập, tái xuất để giới thiệu sản phẩm) đối với trường hợp quy định tại điểm d khoản 1 Điều 50 Nghị định 08/2015/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 28 Điều 1 Nghị định 167/2025/NĐ-CP: 01 bản chụp;
+ Văn bản về việc tham gia các công việc đối với trường hợp quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 50 Nghị định 08/2015/NĐ-CP: 01 bản chụp.
Trên đây là thông tin: Hồ sơ hải quan đối với hàng hóa tạm nhập, tái xuất gồm những giấy tờ gì?

Hồ sơ hải quan đối với hàng hóa tạm nhập, tái xuất gồm những giấy tờ gì? (Hình từ Internet)
Thời hạn tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập đối với hàng hóa để làm thủ tục hải quan là bao lâu?
Căn cứ tại khoản 6 Điều 50 Nghị định 08/2015/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 28 Điều 1 Nghị định 167/2025/NĐ-CP quy định về thời hạn tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập đối với hàng hóa để làm thủ tục hải quan như sau:
(1) Đối với trường hợp quy định tại các điểm a, b, c, e và g khoản 1 Điều 50 Nghị định 08/2015/NĐ-CP thực hiện theo thỏa thuận của thương nhân với bên đối tác và đăng ký với cơ quan hải quan.
Trường hợp cần gia hạn thời hạn tạm nhập, tạm xuất theo thỏa thuận với bên đối tác thì trước khi hết thời hạn tạm nhập, tạm xuất đăng ký trên tờ khai hải quan, người khai hải quan thực hiện khai bổ sung tờ khai hải quan và nộp 01 bản chụp văn bản thỏa thuận với đối tác về việc gia hạn thời hạn tạm nhập, tái xuất, tạm xuất, tái nhập cho cơ quan hải quan nơi làm thủ tục tạm nhập, tạm xuất.
Đối với trường hợp tạm nhập, tạm xuất hàng hóa để thực hiện dự án thì thời gian gia hạn không được quá thời hạn thực hiện dự án đầu tư;
(2) Đối với trường hợp quy định tại điểm d khoản 1 Điều 50 Nghị định 08/2015/NĐ-CP thì thời hạn tái xuất, tái nhập như sau:
- Hàng hóa tạm nhập khẩu để tổ chức hoặc tham dự hội chợ, triển lãm, giới thiệu sản phẩm tại Việt Nam phải được tái xuất khẩu trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày kết thúc hội chợ, triển lãm, giới thiệu sản phẩm đã đăng ký với cơ quan hải quan;
- Thời hạn tạm xuất khẩu hàng hóa để tham gia hội chợ, triển lãm, giới thiệu sản phẩm ở nước ngoài là một năm kể từ ngày hàng hóa được tạm xuất khẩu;
Nếu quá thời hạn nêu trên mà chưa được tái nhập khẩu thì hàng hóa đó phải chịu thuế và các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật Việt Nam.
(3) Đối với trường hợp quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 50 Nghị định 08/2015/NĐ-CP:
Thời hạn tạm nhập, tái xuất, tạm xuất, tái nhập theo thời hạn thực tế phát sinh công việc và phải đăng ký với cơ quan hải quan.
Trường hợp cần gia hạn thời hạn tạm nhập, tạm xuất thì trước khi hết thời hạn tạm nhập, tạm xuất đăng ký trên tờ khai hải quan, người khai hải quan thực hiện khai bổ sung tờ khai hải quan và nộp 01 bản chụp giấy tờ chứng minh việc kéo dài thời hạn phát sinh công việc cho cơ quan hải quan nơi làm thủ tục tạm nhập, tạm xuất.
Cơ quan nào theo dõi tờ khai hải quan tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập đối với hàng hóa?
Căn cứ tại khoản 2 Điều 56 Nghị định 08/2015/NĐ-CP một số từ bị thay thế bởi điểm c khoản 1 Điều 2 Nghị định 167/2025/NĐ-CP quy định như sau:
Điều 56. Theo dõi tờ khai hải quan tạm nhập - tái xuất, tạm xuất - tái nhập
1. Hải quan nơi làm thủ tục tạm nhập hoặc tạm xuất chịu trách nhiệm theo dõi, quản lý tờ khai hải quan tạm nhập, tạm xuất đối với hàng hóa quy định tại Mục này.
2. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định việc theo dõi tờ khai hải quan tạm nhập - tái xuất, tạm xuất - tái nhập đối với hàng hóa quy định tại mục này.
Như vậy, cơ quan theo dõi tờ khai hải quan tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập đối với hàng hóa là Bộ trưởng Bộ Tài chính.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];