Quy định về kiểm tra hồ sơ hải quan theo Luật Hải quan sửa đổi 2026 như thế nào?

17:45 | 11/09/2026
Quy định về kiểm tra hồ sơ hải quan theo Luật Hải quan sửa đổi 2026 như thế nào?
Nội dung chính
  1. Quy định về kiểm tra hồ sơ hải quan theo Luật Hải quan sửa đổi 2026 như thế nào?
  2. Hồ sơ hải quan hàng hóa nhập khẩu được nộp khi nào?
  3. Chứng từ có liên quan trong hồ sơ hải quan gồm các loại giấy tờ gì?

Quy định về kiểm tra hồ sơ hải quan theo Luật Hải quan sửa đổi 2026 như thế nào?

Căn cứ Điều 32 Luật Hải quan 2014 được sửa đổi bởi khoản 13 Điều 1 Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Hải quan 2026 quy định về kiểm tra hồ sơ hải quan theo Luật Hải quan sửa đổi 2026 như sau:

- Khi kiểm tra hồ sơ hải quan, cơ quan hải quan kiểm tra tính chính xác, đầy đủ, sự phù hợp của nội dung khai hải quan với chứng từ thuộc hồ sơ hải quan, kiểm tra việc tuân thủ chính sách quản lý hàng hóa, chính sách thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh và quy định khác của pháp luật có liên quan.

- Việc kiểm tra hồ sơ hải quan được thực hiện thông qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan hoặc trực tiếp bởi công chức hải quan.

- Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết Điều này.

Quy định về kiểm tra hồ sơ hải quan theo Luật Hải quan sửa đổi 2026 như thế nào?

Quy định về kiểm tra hồ sơ hải quan theo Luật Hải quan sửa đổi 2026 như thế nào? (Hình từ Internet)

Hồ sơ hải quan hàng hóa nhập khẩu được nộp khi nào?

Tại Điều 25 Luật Hải quan 2014 được sửa đổi bởi khoản 10 Điều 1 Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Hải quan 2026 quy định về thời hạn nộp hồ sơ hải quan như sau:

Điều 25. Thời hạn nộp hồ sơ hải quan
1. Đối với hàng hóa xuất khẩu, hồ sơ hải quan được nộp sau khi đã tập kết hàng hóa tại địa điểm người khai hải quan thông báo và chậm nhất là 04 giờ trước khi phương tiện vận tải xuất cảnh; đối với hàng hóa xuất khẩu gửi bằng dịch vụ chuyển phát nhanh thì hồ sơ hải quan được nộp chậm nhất là 02 giờ trước khi phương tiện vận tải xuất cảnh.
2. Đối với hàng hóa nhập khẩu, hồ sơ hải quan được nộp trước ngày hàng hóa đến cửa khẩu hoặc trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày hàng hóa đến cửa khẩu.
3. Thời hạn nộp hồ sơ hải quan đối với phương tiện vận tải thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 69 của Luật này.

Như vậy, đối với hàng hóa nhập khẩu, hồ sơ hải quan được nộp trước ngày hàng hóa đến cửa khẩu hoặc trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày hàng hóa đến cửa khẩu.

Chứng từ có liên quan trong hồ sơ hải quan gồm các loại giấy tờ gì?

Căn cứ Điều 24 Luật Hải quan 2014 được sửa đổi bởi khoản 10 Điều 1 Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Hải quan 2026 quy định về hồ sơ hải quan như sau:

Điều 24. Hồ sơ hải quan
1. Hồ sơ hải quan bao gồm:
a) Tờ khai hải quan hoặc chứng từ thay thế tờ khai hải quan. Tờ khai hải quan có giá trị làm thủ tục hải quan trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày đăng ký;
b) Chứng từ có liên quan.
Tùy từng trường hợp, người khai hải quan phải nộp hoặc xuất trình hợp đồng mua bán hàng hóa, hóa đơn thương mại, chứng từ vận tải, chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa, giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu, văn bản thông báo kết quả kiểm tra hoặc miễn kiểm tra chuyên ngành, các chứng từ liên quan đến hàng hóa, phương tiện vận tải theo quy định của pháp luật có liên quan.
2. Tờ khai hải quan, các chứng từ thuộc hồ sơ hải quan là chứng từ dưới dạng thông điệp dữ liệu hoặc chứng từ giấy. Chứng từ dưới dạng thông điệp dữ liệu phải bảo đảm tính toàn vẹn và khuôn dạng theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.
3. Hồ sơ hải quan được nộp, xuất trình cho cơ quan hải quan thông qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan hoặc tại trụ sở cơ quan hải quan. Đối với thành phần hồ sơ hải quan do cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành, tổ chức hoạt động kiểm tra chuyên ngành cấp qua cơ chế một cửa quốc gia thì người khai hải quan không phải nộp, xuất trình cho cơ quan hải quan.
4. Chính phủ hướng dẫn việc thực hiện cơ chế một cửa quốc gia.
5. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mẫu tờ khai hải quan, việc sử dụng tớ khai hải quan và chứng từ thay thế tờ khai hải quan, các trường hợp phải nộp, xuất trình chứng từ có liên quan quy định tại khoản 1 Điều này.

Theo đó về chứng từ có liên quan trong hồ sơ hải quan tùy từng trường hợp, người khai hải quan phải nộp hoặc xuất trình:

- Hợp đồng mua bán hàng hóa

- Hóa đơn thương mại

- Chứng từ vận tải

- Chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa

- Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu

- Văn bản thông báo kết quả kiểm tra hoặc miễn kiểm tra chuyên ngành

- Các chứng từ liên quan đến hàng hóa, phương tiện vận tải theo quy định của pháp luật có liên quan.

Mạc Duy Văn
Mạc Duy Văn Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Xuất nhập khẩu Xem thêm

Bài viết mới nhất

Hỏi đáp Pháp luật
Tiểu mục 4917 là gì theo Thông tư 130?

Theo Thông tư 130/2025/TT-BTC thì Tiểu mục 4917 là Tiền chậm nộp thuế TNCN (không bao gồm tiền chậm nộp TNCN từ hoạt động giao dịch, chuyển nhượng, kinh doanh tài sản mã hoá).