Thời hạn khai bổ sung hồ sơ hải quan hàng hóa đã được thông quan bao lâu?

13:50 | 11/09/2026
Thời hạn khai bổ sung hồ sơ hải quan hàng hóa đã được thông quan bao lâu?
Nội dung chính
  1. Thời hạn khai bổ sung hồ sơ hải quan hàng hóa đã được thông quan bao lâu?
  2. Địa điểm làm thủ tục hải quan ở đâu?
  3. Việc kiểm tra sau thông quan nhằm để làm gì?

Thời hạn khai bổ sung hồ sơ hải quan hàng hóa đã được thông quan bao lâu?

Căn cứ theo khoản 4 Điều 29 Luật Hải quan 2014 được sửa đổi, bổ sung bởi điểm a, điểm b khoản 12 Điều 1 Luật Hải quan sửa đổi 2026 quy định như sau:

Điều 29. Khai hải quan
1. Người khai hải quan phải khai đầy đủ, chính xác, rõ ràng các tiêu chí thông tin tờ khai hải quan.
2. Khai hải quan được thực hiện theo phương thức điện tử, trừ trường hợp người khai hải quan được khai trên tờ khai hải quan giấy theo quy định của Chính phủ.
3. Tờ khai hải quan đã đăng ký có giá trị làm thủ tục hải quan. Chính sách quản lý hàng hóa, chính sách thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu được áp dụng tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan, trừ trường hợp pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu có quy định khác.
4. Người khai hải quan được thực hiện khai bổ sung trong các trường hợp sau đây:
a) Đối với hàng hóa đang làm thủ tục hải quan: trước thời điểm cơ quan hải quan thông báo việc kiểm tra hải quan;
b) Đối với hàng hóa đã được thông quan: trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày thông quan và trước thời điểm quyết định dừng đưa hàng qua khu vực giám sát, kiểm tra sau thông quan, thanh tra, kiểm tra đối với hàng hóa đã thông quan, trừ trường hợp nội dung khai bổ sung liên quan đến giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu; kiểm tra chuyên ngành về chất lượng hàng hóa, y tế, văn hóa, kiểm dịch động vật, thực vật, an toàn thực phẩm;
c) Người khai hải quan thực hiện khai bổ sung khi quá thời hạn quy định tại điểm a, điểm b khoản này hoặc thực hiện khai bổ sung theo yêu cầu của cơ quan hải quan thì xử lý theo quy định của pháp luật về thuế, pháp luật về xử lý vi phạm hành chính và quy định khác của pháp luật có liên quan;
d) Các trường hợp khai bổ sung khác.
7. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết Điều này.

Như vậy, từ ngày 01/3/2027, thời hạn khai bổ sung hồ sơ hải quan hàng hóa đã được thông quan là 60 ngày kể từ ngày thông quan và trước thời điểm quyết định dừng đưa hàng qua khu vực giám sát, kiểm tra sau thông quan, thanh tra, kiểm tra đối với hàng hóa đã thông quan, trừ trường hợp nội dung khai bổ sung liên quan đến giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu; kiểm tra chuyên ngành về chất lượng hàng hóa, y tế, văn hóa, kiểm dịch động vật, thực vật, an toàn thực phẩm.

Lưu ý: Luật Hải quan sửa đổi 2026 có hiệu lực từ ngày 01/3/2027.

Thời hạn khai bổ sung hồ sơ hải quan hàng hóa đã được thông quan bao lâu?

Thời hạn khai bổ sung hồ sơ hải quan hàng hóa đã được thông quan bao lâu? (Hình từ Internet)

Địa điểm làm thủ tục hải quan ở đâu?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 22 Luật Hải quan 2014 được bổ sung bởi điểm a, điểm c khoản 9, điểm a, điểm d, điểm k khoản 31 Điều 1 Luật Hải quan sửa đổi 2026 quy định như sau:

Điều 22. Địa điểm làm thủ tục hải quan
1. Địa điểm làm thủ tục hải quan là nơi cơ quan hải quan tiếp nhận, đăng ký và kiểm tra hồ sơ hải quan, kiểm tra thực tế hàng hóa, phương tiện vận tải.
2. Địa điểm tiếp nhận, đăng ký và kiểm tra hồ sơ hải quan là trụ sở Hải quan khu vực, trụ sở Hải quan cửa khẩu, trụ sở Hải quan ngoài cửa khẩu.
3. Địa điểm kiểm tra thực tế hàng hóa bao gồm:
a) Địa điểm kiểm tra tại khu vực cửa khẩu đường bộ, ga đường sắt liên vận quốc tế, cảng hàng không quốc tế; bưu điện quốc tế; cảng biển, cảng thủy nội địa có hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh; cảng cạn;
b) Trụ sở Hải quan cửa khẩu, trụ sở Hải quan ngoài cửa khẩu;
c) Địa điểm kiểm tra tập trung theo quyết định của Cục trưởng Cục Hải quan;
d) Địa điểm kiểm tra tại cơ sở sản xuất, công trình; nơi tổ chức hội chợ, triển lãm;
đ) Địa điểm kiểm tra tại khu vực kho ngoại quan, địa điểm thu gom hàng lẻ;
e) Địa điểm kiểm tra chung giữa Hải quan Việt Nam với Hải quan nước láng giềng tại khu vực cửa khẩu đường bộ;
g) Địa điểm khác do Cục trưởng Cục Hải quan quyết định trong trường hợp cần thiết.
[...]

Như vậy, địa điểm làm thủ tục hải quan là ở nơi cơ quan hải quan tiếp nhận, đăng ký và kiểm tra hồ sơ hải quan, kiểm tra thực tế hàng hóa, phương tiện vận tải.

Việc kiểm tra sau thông quan nhằm để làm gì?

Căn cứ theo Điều 77 Luật Hải quan 2014 được sửa đổi bởi khoản 24 Điều 1 Luật Hải quan sửa đổi 2026 quy định như sau:

Điều 77. Kiểm tra sau thông quan
1. Kiểm tra sau thông quan là hoạt động kiểm tra của cơ quan hải quan đối với hồ sơ hải quan, sổ kế toán, chứng từ kế toán và các chứng từ khác, tài liệu, dữ liệu có liên quan đến hàng hóa; kiểm tra thực tế hàng hóa trong trường hợp cần thiết và còn điều kiện sau khi hàng hóa đã được thông quan.
2. Việc kiểm tra sau thông quan nhằm đánh giá tính chính xác, trung thực nội dung các chứng từ, hồ sơ mà người khai hải quan đã khai, nộp, xuất trình với cơ quan hải quan; đánh giá và nâng cao việc tuân thủ pháp luật về hải quan và các quy định khác của pháp luật có liên quan đến quản lý xuất khẩu, nhập khẩu của người khai hải quan.
3. Kiểm tra sau thông quan được thực hiện tại trụ sở cơ quan hải quan, trụ sở người khai hải quan.
Trụ sở người khai hải quan bao gồm trụ sở chính, chi nhánh, cửa hàng, nơi sản xuất, nơi lưu giữ hàng hóa theo quy định của pháp luật có liên quan.
4. Kiểm tra sau thông quan được thực hiện trong thời gian tối đa là 05 năm kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan đến ngày ban hành quyết định kiểm tra sau thông quan.
5. Kiểm tra sau thông quan được thực hiện trên cơ sở áp dụng quản lý rủi ro, quản lý tuân thủ và ứng dụng công nghệ số.
6. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Như vậy, việc kiểm tra sau thông quan nhằm để đánh giá tính chính xác, trung thực nội dung các chứng từ, hồ sơ mà người khai hải quan đã khai, nộp, xuất trình với cơ quan hải quan; đánh giá và nâng cao việc tuân thủ pháp luật về hải quan và các quy định khác của pháp luật có liên quan đến quản lý xuất khẩu, nhập khẩu của người khai hải quan.

Nguyễn Thị Kim Linh
Nguyễn Thị Kim Linh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Xuất nhập khẩu Xem thêm

Bài viết mới nhất

Hỏi đáp Pháp luật
Tiểu mục 4917 là gì theo Thông tư 130?

Theo Thông tư 130/2025/TT-BTC thì Tiểu mục 4917 là Tiền chậm nộp thuế TNCN (không bao gồm tiền chậm nộp TNCN từ hoạt động giao dịch, chuyển nhượng, kinh doanh tài sản mã hoá).