Hồ sơ công chứng điện tử gồm những giấy tờ gì? Hồ sơ công chứng điện tử được lưu trữ ở dạng nào?

— 213 lượt xem
21:30 | 22/08/2025
Hồ sơ công chứng điện tử gồm những giấy tờ gì? Hồ sơ công chứng điện tử được lưu trữ ở dạng nào? Việc đánh số trang của văn bản công chứng điện tử được thực hiện thế nào?
Nội dung chính
  1. Hồ sơ công chứng điện tử gồm những giấy tờ gì?
  2. Hồ sơ công chứng điện tử được lưu trữ ở dạng nào?
  3. Việc đánh số trang của văn bản công chứng điện tử được thực hiện thế nào?

Hồ sơ công chứng điện tử gồm những giấy tờ gì?

Căn cứ Điều 60 Nghị định 104/2025/NĐ-CP quy định hồ sơ công chứng điện tử:

Điều 60. Hồ sơ công chứng điện tử
1. Hồ sơ công chứng điện tử bao gồm văn bản công chứng điện tử và các tài liệu khác theo quy định tại khoản 1 Điều 67 của Luật Công chứng.
2. Hồ sơ công chứng điện tử được đánh số thứ tự theo thứ tự thời gian phù hợp với việc thực hiện văn bản công chứng điện tử.
3. Hồ sơ công chứng điện tử phải được đồng bộ lên cơ sở dữ liệu công chứng theo thời gian thực để phục vụ lưu trữ lâu dài, phục vụ công tác kiểm tra, giám sát và chia sẻ liên thông với cơ quan có thẩm quyền, bảo đảm an toàn thông tin cấp độ 3 trở lên.

Theo quy định trên, hồ sơ công chứng điện tử bao gồm văn bản công chứng điện tử và các tài liệu khác sau:

- Bản gốc văn bản công chứng

- Bản sao các giấy tờ mà người yêu cầu công chứng đã nộp và bản in các thông tin tổ chức hành nghề công chứng đã khai thác từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, cơ sở dữ liệu khác theo quy định của pháp luật

- các giấy tờ xác minh, giám định; ảnh người yêu cầu công chứng ký văn bản công chứng trước sự chứng kiến của công chứng viên, trừ trường hợp đã đăng ký chữ ký mẫu tại tổ chức hành nghề công chứng

- Giấy tờ liên quan khác.

Hồ sơ công chứng điện tử gồm những giấy tờ gì? Hồ sơ công chứng điện tử được lưu trữ ở dạng nào?

Hồ sơ công chứng điện tử gồm những giấy tờ gì? Hồ sơ công chứng điện tử được lưu trữ ở dạng nào? (Hình từ Internet)

Hồ sơ công chứng điện tử được lưu trữ ở dạng nào?

Căn cứ Điều 61 Nghị định 104/2025/NĐ-CP quy định lưu trữ hồ sơ công chứng điện tử và xác minh văn bản công chứng điện tử:

Điều 61. Lưu trữ hồ sơ công chứng điện tử và xác minh văn bản công chứng điện tử
1. Hồ sơ công chứng điện tử được lưu trữ ở dạng thông điệp dữ liệu.
2. Trách nhiệm lưu trữ hồ sơ công chứng điện tử thực hiện theo quy định tại Điều 68 của Luật Công chứng. Trường hợp công chứng điện tử trực tuyến thì tổ chức hành nghề công chứng nơi khởi tạo giao dịch có trách nhiệm lưu trữ hồ sơ công chứng điện tử, thực hiện sửa lỗi kỹ thuật, sửa đổi, bổ sung, chấm dứt, hủy bỏ giao dịch, cung cấp bản sao văn bản công chứng và hồ sơ công chứng.
3. Tổ chức hành nghề công chứng phải bảo đảm văn bản công chứng điện tử có thể tham chiếu được theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, công chứng viên đã thực hiện việc công chứng, người tham gia giao dịch hoặc người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan khi có sự đồng ý của người tham gia giao dịch.

Theo quy định trên, hồ sơ công chứng điện tử được lưu trữ ở dạng thông điệp dữ liệu.

Việc đánh số trang của văn bản công chứng điện tử được thực hiện thế nào?

Căn cứ Điều 47 Nghị định 104/2025/NĐ-CP quy định văn bản công chứng điện tử:

Điều 47. Văn bản công chứng điện tử
1. Văn bản công chứng điện tử được tạo lập trực tiếp trên môi trường điện tử theo quy trình công chứng điện tử trực tiếp hoặc trực tuyến được quy định tại Luật Công chứng, Nghị định này và quy định pháp luật về giao dịch điện tử.
Văn bản công chứng giấy được được chuyển đổi thành văn bản điện tử theo quy định của Luật Công chứng và pháp luật về giao dịch điện tử, có chữ ký số của công chứng viên và chữ ký số của tổ chức hành nghề công chứng cũng được coi là văn bản công chứng điện tử.
2. Văn bản công chứng điện tử phải có QR-Code hoặc đường link hoặc mã số hoặc hình thức ký hiệu riêng khác để thực hiện việc tham chiếu, kiểm tra tính xác thực.
3. Việc ký số của người tham gia giao dịch, người làm chứng, người phiên dịch vào văn bản công chứng điện tử được thực hiện trước sự chứng kiến của công chứng viên, trừ trường hợp người có thẩm quyền đã đăng ký chữ ký mẫu theo quy định tại khoản 2 Điều 50 của Luật Công chứng.
4. Việc đánh số trang của văn bản công chứng điện tử được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 51 của Luật Công chứng.
5. Việc sửa lỗi kỹ thuật trong văn bản công chứng điện tử được lập thành trang văn bản có chứa nội dung sửa lỗi kỹ thuật, có chữ ký số của công chứng viên và tổ chức hành nghề công chứng. Văn bản sửa lỗi kỹ thuật phải được đính kèm với văn bản công chứng điện tử và phải xuất hiện cùng văn bản công chứng điện tử khi được tham chiếu.
6. Việc sửa đổi, bổ sung, chấm dứt, hủy bỏ giao dịch được công chứng điện tử thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 53 của Luật Công chứng. Văn bản sửa đổi, bổ sung, chấm dứt, hủy bỏ giao dịch phải được đính kèm với văn bản công chứng điện tử và phải xuất hiện cùng văn bản công chứng điện tử khi được tham chiếu.

Theo quy định trên, việc đánh số trang của văn bản công chứng điện tử được thực hiện đối với văn bản công chứng có từ 02 trang trở lên thì từng trang phải được đánh số thứ tự, bắt đầu từ số 1 tại trang thứ nhất của giao dịch và liên tục cho đến trang cuối cùng của lời chứng.

Logo Thư viện Pháp luật
— Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Dịch vụ pháp lý Xem thêm

Bài viết mới nhất