Chính thức nộp văn bản công chứng điện tử khi nộp thủ tục đất đai trên 34 tỉnh thành đúng không?
Ngày 10/01/2026, Hiệp hội công chứng viên Việt Nam ban hành Công văn 07/HHCCVVN năm 2026 về việc triển khai nộp văn bản công chứng điện từ khi thực hiện thủ tục hành chính về đất đai.
Xem toàn bộ Công văn 07/HHCCVVN năm 2026 về việc triển khai nộp văn bản công chứng điện từ khi thực hiện thủ tục hành chính về đất đai dưới đây:
Hiệp hội công chứng viên Việt Nam thông tin và đề nghị Hội công chứng viên, các tổ chức hành nghề công chứng, công chứng viên thuộc các tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn các tỉnh, thành phố triển khai thực hiện các nội dung sau:
(1) Thông tin, hướng dẫn người dân, tổ chức, doanh nghiệp có thể thực hiện các thủ tục hành chính về đất đai bằng hình thức trực tiếp, qua hệ thống bưu chính hoặc trên môi trường điện tử theo quy định của Luật Đất đai 2024.
Người yêu cầu đăng ký đất đai có thể nộp hồ sơ (trong đó có văn bản công chứng điện tử) trên Cổng dịch vụ công Quốc gia hoặc Công dịch vụ công cấp tỉnh để thực hiện các thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định của Nghị định 151/2025/NĐ-CP quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai (Phần 5, Phụ lục 1).
(2) Chủ động tuyên truyền, hướng dẫn cá nhân, tổ chức sử dụng văn bản công chứng điện tử để thực hiện các thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên Cổng dịch vụ công Quốc gia hoặc Công dịch vụ công cấp tỉnh.
(3) Bảo đảm quy trình tạo lập văn bản công chứng điện tử đúng quy định pháp luật để phục vụ việc kết nối, liên thông dữ liệu.
(4) Phản hồi các vướng mắc trong thực tiễn triển khai nội dung trên; trường hợp có cơ quan, tổ chức cụ thể tại địa phương chưa tiếp nhận văn bản công chứng điện tử trên Cổng dịch vụ công Quốc gia hoặc Công dịch vụ công cấp tỉnh, đề nghị các tổ chức hành nghề công chứng kịp thời thông tin về Hiệp hội công chứng viên Việt Nam. Hiệp hội sẽ ghi nhận đê báo cáo Bộ Nông nghiệp và Môi trường. các cơ quan có liên quan để xem xét, xử lý theo thẩm quyền.
(5) Hiệp hội gửi kèm theo văn bản này các tài liệu sau để Hội công chứng viên, các tổ chức hành nghề công chứng, công chứng viên thuộc các tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn các tỉnh, thành phố thực hiện đầy đủ:
- Công văn 05/BTP-BTTP ngày 05/01/2026 của Bộ Tư pháp.
- Công văn 10345/BNNMT-PC ngày 15/12/2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
- Công văn 18357/BTC-CNTT ngày 26/11/2025 của Bộ Tài chính.
Hiệp hội công chứng viên Việt Nam đề nghị Hội công chứng viên các tỉnh, thành phố quán triệt đến toàn thể hội viên để triển khai thực hiện thống nhất, góp phần phục vụ nhân dân tốt hơn.
Trên đây là thông tin: Chính thức nộp văn bản công chứng điện tử khi nộp thủ tục đất đai trên 34 tỉnh thành đúng không?
Xem thêm:
>>> Tổng hợp bảng giá đất PDF 3321 xã phường của 34 tỉnh thành từ 01/01/2026 thế nào?
>>> Mức xử phạt đối với hành vi không đăng ký đất đai là bao nhiêu tiền?

Chính thức nộp văn bản công chứng điện tử khi nộp thủ tục đất đai trên 34 tỉnh thành đúng không? (Hình từ Internet)
Lời chứng của công chứng viên đối với văn bản công chứng điện tử có giá trị pháp lý khi nào?
Căn cứ tại khoản 2 Điều 48 Luật Công chứng 2024 quy đinh về lời chứng của công chứng viên như sau:
Điều 48. Lời chứng của công chứng viên
[...]
2. Lời chứng phải có chữ ký của công chứng viên và đóng dấu của tổ chức hành nghề công chứng. Đối với văn bản công chứng điện tử thì lời chứng phải có chữ ký số của công chứng viên và chữ ký số của tổ chức hành nghề công chứng.
[...]
Căn cứ tại khoản 1 Điều 6 Luật Công chứng 2024 quy định về hiệu lực và giá trị pháp lý của văn bản công chứng như sau:
Điều 6. Hiệu lực và giá trị pháp lý của văn bản công chứng
1. Văn bản công chứng có hiệu lực kể từ thời điểm được công chứng viên ký và tổ chức hành nghề công chứng đóng dấu vào văn bản; trường hợp là văn bản công chứng điện tử thì có hiệu lực theo quy định tại khoản 2 Điều 64 của Luật này.
[...]
Căn cứ tại khoản 2 Điều 64 Luật Công chứng 2024 quy định về văn bản công chứng điện tử như sau:
Điều 64. Văn bản công chứng điện tử
[...]
2. Văn bản công chứng điện tử có hiệu lực kể từ thời điểm được ký bằng chữ ký số của công chứng viên và chữ ký số của tổ chức hành nghề công chứng.
[...]
Như vậy, để lời chứng của công chứng viên đối với văn bản công chứng điện tử có giá trị pháp lý là phải có chữ ký số của công chứng viên và chữ ký số của tổ chức hành nghề công chứng.
Văn bản công chứng điện tử có hiệu lực kể từ thời điểm được ký bằng chữ ký số của công chứng viên và chữ ký số của tổ chức hành nghề công.
14 việc công chứng viên không được làm trong quan hệ với người yêu cầu công chứng là gì?
Căn cứ theo Điều 8 Quy tắc đạo đức hành nghề công chứng ban hành kèm theo Quyết định 148/QĐ-HĐCCVTQ năm 2025 Tại đây quy định về 14 những việc công chứng viên không được làm trong quan hệ với người yêu cầu công chứng như sau:
(1) Sách nhiễu, gây khó khăn cho người yêu cầu công chứng.
(2) Nhận, đòi hỏi bất kỳ một khoản tiền, lợi ích nào khác từ người yêu cầu công chứng ngoài phí công chứng, giá dịch vụ và chi phí khác đã được xác định, thỏa thuận.
(3) Nhận tiền hoặc bất kỳ lợi ích vật chất nào khác từ người thứ ba để thực hiện hoặc không thực hiện việc công chứng dẫn tới hậu quả gây thiệt hại đến lợi ích chính đáng của người yêu cầu công chứng và các bên liên quan.
(4) Sử dụng thông tin biết được từ việc công chứng để mưu cầu lợi ích cá nhân.
(5) Thực hiện công chứng trong trường hợp mục đích và nội dung của hợp đồng, giao dịch vi phạm pháp luật, trái đạo đức xã hội.
(6) Đưa ra những lời hứa hẹn nhằm lôi kéo người yêu cầu công chứng hoặc tự ý thu tăng hoặc giảm phí công chứng, giá dịch vụ, chi phí khác so với quy định và sự thoả thuận.
(7) Đe dọa, ép buộc hoặc thực hiện những hành vi vi phạm pháp luật, trái đạo đức xã hội để giành lợi thế trong việc công chứng hoặc buộc cá nhân, tổ chức sử dụng dịch vụ công chứng của mình.
(8) Đưa ra những thông tin không đúng sự thật, không đầy đủ hoặc bất lợi cho một trong các bên tham gia giao dịch để gây áp lực nhằm tăng mức chi phí, giá dịch vụ hoặc có được lợi ích khác từ người yêu cầu công chứng.
(9) Thông đồng, tạo điều kiện cho người yêu cầu công chứng xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân khác.
(10) Trả tiền hoa hồng, chiết khấu cho người yêu cầu công chứng hoặc người môi giới.
(11) Cấu kết với người yêu cầu công chứng, những người có liên quan làm sai lệch nội dung của hồ sơ đã công chứng.
(12) Tư vấn, giải thích thiếu khách quan, thiếu trung thực các nội dung liên quan đến yêu cầu công chứng.
(13) Thực hiện hành vi cản trở quyền tự do ý chí một cách hợp pháp của người yêu cầu công chứng trong việc lựa chọn công chứng viên, người phiên dịch, người làm chứng, người đại diện cũng như việc quyết định các nội dung thỏa thuận trong giao dịch công chứng nếu như các nội dung thỏa thuận đó không vi phạm pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
(14) Những việc khác theo quy định của Luật Công chứng 2024 và quy định khác của pháp luật liên quan.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];