Hệ số lương giáo viên THPT hạng 2 từ 14/04/2026 là bao nhiêu?

17:00 | 25/04/2026
Hệ số lương giáo viên THPT hạng 2 từ 14/04/2026 là bao nhiêu? Giáo viên THPT hạng 2 có trình độ đào tạo bồi dưỡng ra sao?
Nội dung chính
  1. Hệ số lương giáo viên THPT hạng 2 từ 14/04/2026 là bao nhiêu?
  2. Giáo viên THPT hạng 2 có trình độ đào tạo bồi dưỡng ra sao?
  3. Giáo viên THPT hạng 2 năng lực chuyên môn nghiệp vụ thế nào?

Hệ số lương giáo viên THPT hạng 2 từ 14/04/2026 là bao nhiêu?

Từ 14/04/2026, giáo viên THPT hạng 2 Mã số V.07.05.14, được áp dụng hệ số lương từ 4,00 đến 6,38. Chi tiết như sau

Căn cứ theo Điều 9 Thông tư 31/2026/TT-BGDĐT quy định như sau:

Điều 9. Bổ nhiệm chức danh và xếp lương đối với giáo viên trung học phổ thông
1. Viên chức được bổ nhiệm chức danh giáo viên trung học phổ thông quy định tại khoản 4 Điều 2 Thông tư này được áp dụng bảng lương tương ứng ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP, cụ thể như sau:
a) Hạng III - Mã số V.07.05.15, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A1 từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98;
b) Hạng II - Mã số V.07.05.14, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.2 từ hệ số lương 4,00 đến hệ số lương 6,38;
c) Hạng I - Mã số V.07.05.13, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.1 từ hệ số lương 4,40 đến hệ số lương 6,78.
2. Viên chức đã được bổ nhiệm vào các hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo được bổ nhiệm chức danh tương ứng theo quy định tại khoản 4 Điều 2 Thông tư này như sau:
a) Bổ nhiệm hạng III - Mã số V.07.05.15 đối với giáo viên trung học phổ thông hạng III - Mã số V.07.05.15 và được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A1 từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98;
b) Bổ nhiệm hạng II - Mã số V.07.05.14 đối với giáo viên trung học phổ thông hạng II - Mã số V.07.05.14 và được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.2 từ hệ số lương 4,00 đến hệ số lương 6,38;
c) Bổ nhiệm hạng I - Mã số V.07.05.13 đối với giáo viên trung học phổ thông hạng I - Mã số V.07.05.13 và được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.1 từ hệ số lương 4,40 đến hệ số lương 6,78.

Như vậy, từ 14/04/2026, hệ số lương giáo viên THPT hạng 2 Mã số V.07.05.14 là hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.2 từ hệ số lương 4,00 đến hệ số lương 6,38;

Trên đây là thông tin về Hệ số lương giáo viên THPT hạng 2 từ 14/04/2026 là bao nhiêu?

Xem thêm:

>>> TOÀN VĂN Thông tư 23/2026/TT-BGDĐT về mã số, bổ nhiệm và xếp lương giáo viên cơ sở giáo dục thường xuyên thế nào?

>>> TOÀN VĂN Thông tư 24/2026/TT-BGDĐT quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên sơ cấp, giáo viên trung cấp thế nào?

Hệ số lương giáo viên THPT hạng 2 từ 14/04/2026 là bao nhiêu?

Hệ số lương giáo viên THPT hạng 2 từ 14/04/2026 là bao nhiêu? (Hình từ Internet)

Giáo viên THPT hạng 2 có trình độ đào tạo bồi dưỡng ra sao?

Căn cứ khoản 2 Điều 14 Thông tư 30/2026/TT-BGDĐT quy định Giáo viên THPT hạng 2 có trình độ đào tạo bồi dưỡng như sau:

- Có bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên phù hợp với môn học giảng dạy hoặc có bằng cử nhân trở lên chuyên ngành phù hợp với môn học giảng dạy và có chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm đối với giáo viên trung học phổ thông;

- Có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông.

Giáo viên THPT hạng 2 năng lực chuyên môn nghiệp vụ thế nào?

Căn cứ khoản 2 Điều 15 Thông tư 30/2026/TT-BGDĐT quy định Giáo viên THPT hạng 2 năng lực chuyên môn nghiệp vụ như sau:

- Điều chỉnh được kế hoạch dạy học và giáo dục phù hợp với đối tượng học sinh, điều kiện thực tế của nhà trường và địa phương;

- Vận dụng linh hoạt và hiệu quả các phương pháp dạy học, giáo dục; các hình thức, phương pháp kiểm tra đánh giá kết quả học tập vì sự tiến bộ của học sinh theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh, đáp ứng yêu cầu đổi mới, phù hợp với điều kiện thực tế;

- Có biện pháp tư vấn tâm lý, hướng nghiệp cho học sinh trung học phổ thông; hoặc lồng ghép các hoạt động tư vấn tâm lý, hướng nghiệp vào trong hoạt động dạy học và giáo dục;

- Tổ chức, quản lý lớp học hiệu quả, phát huy được phẩm chất, năng lực của học sinh; xây dựng được môi trường giáo dục thân thiện, dân chủ và an toàn vì sự phát triển của học sinh trung học phổ thông;

- Xây dựng mối quan hệ chặt chẽ giữa nhà trường, gia đình, xã hội trong giáo dục học sinh, tạo môi trường cho học sinh trung học phổ thông chủ động, tự tin, tự chủ trong học tập, rèn luyện và phát huy được năng lực, sở trường;

- Thiết kế được các nội dung bồi dưỡng và sinh hoạt chuyên môn hay chuyên đề theo yêu cầu đổi mới nội dung, phương pháp, hình thức dạy học, kiểm tra, đánh giá và kỹ năng tổ chức các hoạt động giáo dục nhằm phát triển phẩm chất, năng lực của học sinh trung học phổ thông;

- Có năng lực nghiên cứu và ứng dụng khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo phù hợp với môn học; hoặc hướng dẫn được học sinh tham gia hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; hoặc tham gia đánh giá sản phẩm nghiên cứu khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của học sinh trung học phổ thông từ cấp trường trở lên;

- Ứng dụng được công nghệ thông tin, công nghệ số trong hoạt động nghề nghiệp; sử dụng được ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số theo yêu cầu vị trí việc làm;

- Được công nhận là chiến sĩ thi đua cơ sở; hoặc được nhận bằng khen, giấy khen từ cấp cơ sở trở lên; hoặc được công nhận đạt một trong các danh hiệu giáo viên dạy giỏi, giáo viên chủ nhiệm lớp giỏi từ cấp trường trở lên.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thùy An Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Lao động - Tiền lương Xem thêm

Bài viết mới nhất