Hệ số lương giáo viên THPT hạng 3 từ 14/04/2026 là bao nhiêu?
Từ 14/04/2026, giáo viên THPT hạng 3 Mã số V.07.05.15, được áp dụng hệ số lương từ 2,34 đến 4,98. Chi tiết như sau
Căn cứ theo Điều 9 Thông tư 31/2026/TT-BGDĐT quy định như sau:
Điều 9. Bổ nhiệm chức danh và xếp lương đối với giáo viên trung học phổ thông
1. Viên chức được bổ nhiệm chức danh giáo viên trung học phổ thông quy định tại khoản 4 Điều 2 Thông tư này được áp dụng bảng lương tương ứng ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP, cụ thể như sau:
a) Hạng III - Mã số V.07.05.15, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A1 từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98;
b) Hạng II - Mã số V.07.05.14, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.2 từ hệ số lương 4,00 đến hệ số lương 6,38;
c) Hạng I - Mã số V.07.05.13, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.1 từ hệ số lương 4,40 đến hệ số lương 6,78.
2. Viên chức đã được bổ nhiệm vào các hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo được bổ nhiệm chức danh tương ứng theo quy định tại khoản 4 Điều 2 Thông tư này như sau:
a) Bổ nhiệm hạng III - Mã số V.07.05.15 đối với giáo viên trung học phổ thông hạng III - Mã số V.07.05.15 và được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A1 từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98;
b) Bổ nhiệm hạng II - Mã số V.07.05.14 đối với giáo viên trung học phổ thông hạng II - Mã số V.07.05.14 và được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.2 từ hệ số lương 4,00 đến hệ số lương 6,38;
c) Bổ nhiệm hạng I - Mã số V.07.05.13 đối với giáo viên trung học phổ thông hạng I - Mã số V.07.05.13 và được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.1 từ hệ số lương 4,40 đến hệ số lương 6,78.
Như vậy, từ 14/04/2026, hệ số lương giáo viên THPT hạng 3 Mã số V.07.05.15 là hệ số lương của viên chức loại A1 từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98;
Trên đây là thông tin về Hệ số lương giáo viên THPT hạng 3 từ 14/04/2026 là bao nhiêu?
Xem thêm:

Hệ số lương giáo viên THPT hạng 3 từ 14/04/2026 là bao nhiêu? (Hình từ Internet)
Giáo viên THPT hạng 3 năng lực chuyên môn nghiệp vụ ra sao?
Căn cứ khoản 1 Điều 15 Thông tư 30/2026/TT-BGDĐT quy định Giáo viên THPT hạng 3 năng lực chuyên môn nghiệp vụ như sau:
- Nắm được chủ trương, đường lối, chính sách, pháp luật của Đảng, Nhà nước, quy định và yêu cầu của ngành, địa phương về giáo dục trung học phổ thông;
- Hiểu chương trình giáo dục trung học phổ thông, nắm vững kiến thức của môn học được phân công giảng dạy; xây dựng và thực hiện được kế hoạch dạy học, giáo dục phù hợp với đối tượng học sinh trung học phổ thông, phù hợp với điều kiện của nhà trường và đáp ứng mục tiêu của chương trình giáo dục trung học phổ thông; chuẩn bị, tổ chức dạy học, giáo dục theo quy định;
- Sử dụng phương pháp dạy học và giáo dục, kiểm tra và đánh giá theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh trung học phổ thông; phát hiện học sinh có năng khiếu, học sinh được đánh giá chưa đạt để tiếp tục bồi dưỡng;
- Có khả năng hướng dẫn học sinh trung học phổ thông nghiên cứu khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo từ cấp trường trở lên; hoặc vận dụng các sáng kiến, kết quả nghiên cứu khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo vào thực tế giảng dạy, giáo dục học sinh hoặc làm đồ dùng, thiết bị dạy học cấp trung học phổ thông;
- Hiểu biết về đặc điểm tâm lý, sinh lý của học sinh trung học phổ thông và nắm vững quy định về công tác tư vấn và hỗ trợ học sinh kịp thời; hoặc phát hiện sớm những biểu hiện bất thường của học sinh trong quá trình giảng dạy, giáo dục và có giải pháp tư vấn, hỗ trợ kịp thời;
- Xây dựng được môi trường lớp học thân thiện, an toàn, khuyến khích học sinh chia sẻ và thể hiện cảm xúc; có biện pháp giáo dục kỷ luật tích cực phù hợp với học sinh;
- Tạo dựng mối quan hệ lành mạnh, tin tưởng với cha mẹ hoặc người giám hộ của học sinh và các bên liên quan trong việc thực hiện dạy học và giáo dục;
- Ứng dụng được công nghệ thông tin, công nghệ số trong hoạt động nghề nghiệp; sử dụng được ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số theo yêu cầu vị trí việc làm.
Giáo viên THPT hạng 3 có trình độ đào tạo bồi dưỡng thế nào?
Căn cứ khoản 1 Điều 14 Thông tư 30/2026/TT-BGDĐT quy định Giáo viên THPT hạng 3 có trình độ đào tạo bồi dưỡng như sau:
- Có bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên phù hợp với môn học giảng dạy hoặc có bằng cử nhân trở lên chuyên ngành phù hợp với môn học giảng dạy và có chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm đối với giáo viên trung học phổ thông; trừ trường hợp quy định tại điểm b, điểm c khoản này;
- Giáo viên dạy môn Âm nhạc, môn Mĩ thuật phải đáp ứng trình độ chuẩn được đào tạo theo quy định tại khoản 2 Điều 20 Nghị định 93/2026/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà giáo;
- Giáo viên giảng dạy môn Tiếng dân tộc thiểu số phải đáp ứng trình độ chuẩn được đào tạo theo quy định tại khoản 4 Điều 20 Nghị định 93/2026/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà giáo 2025;
- Có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];