Giờ làm việc các cơ quan hành chính nhà nước TP Hải Phòng từ mấy giờ?

16:45 | 16/08/2025
Giờ làm việc các cơ quan hành chính nhà nước TP Hải Phòng từ mấy giờ? Thẩm quyền quyết định bổ nhiệm người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh thuộc về ai?
Nội dung chính
  1. Giờ làm việc các cơ quan hành chính nhà nước TP Hải Phòng từ mấy giờ?
  2. Thẩm quyền quyết định bổ nhiệm người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh thuộc về ai?
  3. Khung số lượng cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh do cơ quan nào quy định?

Giờ làm việc các cơ quan hành chính nhà nước TP Hải Phòng từ mấy giờ?

UBND TP Hải Phòng đã có Thông báo 233/TB-UBND năm 2025 giờ làm việc của các cơ quan TP Hải Phòng.

Tải về

Từ ngày 01/8/2025, UBND TP Hải Phòng thông báo giờ làm việc của các cơ quan hành chính, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị sự nghiệp trên địa bàn thành phố Hải Phòng như sau:

- Buổi sáng: Từ 7 giờ 30 phút đến 12 giờ 00 phút.

- Buổi chiều: Từ 13 giờ 30 phút đến 17 giờ 00 phút.

Giờ làm việc thực hiện thống nhất trong cả năm, không phân biệt mùa đông, mùa hè.

(*) Riêng ngành Giáo dục và ngành Y tế: Giao Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, Giám đốc Sở Y tế chủ động hướng dẫn các cơ sở giáo dục và cơ sở y tế trên địa bàn thành phố về thời giờ làm việc để phù hợp với tình hình thực tiễn và đặc thù công việc của Ngành, đảm bảo đúng quy định của Bộ Luật Lao động.

Giờ làm việc các cơ quan hành chính nhà nước TP Hải Phòng từ mấy giờ?

Giờ làm việc các cơ quan hành chính nhà nước TP Hải Phòng từ mấy giờ? (Hình từ Internet)

Thẩm quyền quyết định bổ nhiệm người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh thuộc về ai?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 36 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 số 72/2025/QH15 quy định như sau:

Điều 17. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
[...]
14. Chỉ đạo, xử lý kịp thời các tình huống khẩn cấp liên quan đến thiên tai, dịch bệnh, thảm họa tại địa phương; quyết định áp dụng các biện pháp cấp bách khác quy định của pháp luật hoặc vượt thẩm quyền trong trường hợp thật cần thiết vì lợi ích quốc gia, phòng, chống thiên tai, dịch bệnh, bảo đảm tính mạng, tài sản của Nhân dân trên địa bàn, sau đó báo cáo cơ quan có thẩm quyền của Đảng và Thủ tướng Chính phủ trong thời gian sớm nhất.
15. Chỉ đạo việc thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra, hướng dẫn và xử lý vi phạm trong việc thi hành Hiến pháp, pháp luật và các văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên tại địa phương.
16. Chỉ đạo và tổ chức thực hiện việc tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực trong hoạt động của bộ máy hành chính nhà nước và trong các hoạt động kinh tế - xã hội tại địa phương theo quy định của pháp luật.
17. Phê chuẩn kết quả bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm và quyết định điều động, cách chức Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã; giao quyền Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã; quyết định tạm đình chỉ công tác đối với Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp mình, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã; quyết định bổ nhiệm, điều động, tạm đình chỉ, cách chức người đứng đầu cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân cấp mình, người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp mình.
[...]

Như vậy, thẩm quyền quyết định bổ nhiệm người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh là của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.

Khung số lượng cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh do cơ quan nào quy định?

Căn cứ theo khoản 4 Điều 39 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 số 72/2025/QH15 quy định như sau:

Điều 39. Cơ cấu tổ chức của Ủy ban nhân dân
1. Ủy ban nhân dân gồm Chủ tịch, Phó Chủ tịch và Ủy viên.
2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức các cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác để tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp mình thực hiện quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực ở địa phương và thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn theo phân cấp, ủy quyền của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp mình và cơ quan nhà nước cấp trên.
3. Căn cứ các tiêu chí về quy mô dân số, diện tích tự nhiên, điều kiện phát triển kinh tế - xã hội và các yếu tố đặc thù của từng loại đơn vị hành chính cấp xã ở nông thôn, đô thị, hải đảo, Ủy ban nhân dân cấp xã được tổ chức các cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác hoặc bố trí các công chức chuyên môn để tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý nhà nước đối với ngành, lĩnh vực theo quy định của Chính phủ.
4. Chính phủ quy định khung số lượng Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân; số lượng và cơ cấu Ủy viên Ủy ban nhân dân; khung số lượng cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp xã hoặc việc bố trí các công chức chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã để tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý nhà nước đối với ngành, lĩnh vực; trình tự, thủ tục đề nghị phê chuẩn kết quả Hội đồng nhân dân bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân; trình tự, thủ tục điều động, cách chức Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân, giao quyền Chủ tịch Ủy ban nhân dân.

Như vậy, khung số lượng cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh là do Chính phủ quy định.

Nguyễn Thị Kim Linh
Nguyễn Thị Kim Linh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Bộ máy hành chính Xem thêm

Bài viết mới nhất