Giờ làm việc các cơ quan hành chính nhà nước tỉnh Nghệ An từ mấy giờ?

04:40 | 17/08/2025
Giờ làm việc các cơ quan hành chính nhà nước tỉnh Nghệ An từ mấy giờ? Quy chế làm việc các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh do cơ quan nào ban hành?
Nội dung chính
  1. Giờ làm việc các cơ quan hành chính nhà nước tỉnh Nghệ An từ mấy giờ?
  2. Quy chế làm việc các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh do cơ quan nào ban hành?
  3. Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân do cơ quan nào bầu?

Giờ làm việc các cơ quan hành chính nhà nước tỉnh Nghệ An từ mấy giờ?

UBND tỉnh Nghệ An đã có Thông báo 634/TB-UBND năm 2025 Về việc điều chỉnh thời gian làm việc của các cơ quan hành chính Nhà nước tỉnh Nghệ An kể từ ngày 04/8/2025.

Tải về

Từ ngày 04/8/2025, giờ làm việc các cơ quan hành chính nhà nước tỉnh Nghệ An như sau:

- Buổi sáng: làm việc từ 7 giờ 30’ đến 12 giờ 00’.

- Buổi chiều: làm việc từ 13 giờ 30’ đến 17 giờ 00’.

* Trên đây là nội dung Giờ làm việc các cơ quan hành chính nhà nước tỉnh Nghệ An từ mấy giờ?

Giờ làm việc các cơ quan hành chính nhà nước tỉnh Nghệ An từ mấy giờ?

Giờ làm việc các cơ quan hành chính nhà nước tỉnh Nghệ An từ mấy giờ? (Hình từ Internet)

Quy chế làm việc các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh do cơ quan nào ban hành?

Căn cứ theo điểm e khoản 2 Điều 15 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 số 72/2025/QH15 quy định như sau:

Điều 15. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân tỉnh
[...]
2. Trong lĩnh vực tổ chức bộ máy và xây dựng chính quyền:
a) Quyết định biên chế cán bộ, công chức trong các cơ quan của chính quyền địa phương cấp mình và tổng biên chế cán bộ, công chức của chính quyền địa phương cấp xã, số lượng người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước trong các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của địa phương theo chỉ tiêu biên chế được cấp có thẩm quyền giao theo quy định của pháp luật;
b) Quyết định nguồn kinh phí để thực hiện hợp đồng một số nhiệm vụ của công chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức; quyết định mức phụ cấp và tổng số lượng người hoạt động không chuyên trách hưởng phụ cấp từ ngân sách nhà nước của địa phương; quyết định chính sách thu hút, trọng dụng, đãi ngộ người có tài năng và nguồn nhân lực chất lượng cao trong hoạt động công vụ tại địa phương phù hợp với điều kiện, khả năng ngân sách của địa phương theo quy định của pháp luật;
c) Quyết định thành lập, tổ chức lại, thay đổi tên gọi, giải thể cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân cùng cấp theo quy định của pháp luật;
d) Xem xét, cho ý kiến về việc thành lập, giải thể, nhập, chia đơn vị hành chính, điều chỉnh địa giới và đổi tên đơn vị hành chính cấp mình và cấp xã ở địa phương;
đ) Quyết định đặt tên, đổi tên đường, phố, quảng trường, công trình công cộng ở địa phương theo quy định của pháp luật;
e) Ban hành Quy chế làm việc của Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân cấp mình;
[...]

Như vậy, Quy chế làm việc các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh là do Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành.

Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân do cơ quan nào bầu?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 36 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 số 72/2025/QH15 quy định như sau:

Điều 36. Bầu các chức danh của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân
1. Hội đồng nhân dân bầu Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân trong số đại biểu Hội đồng nhân dân theo danh sách đề cử chức vụ từng người của Thường trực Hội đồng nhân dân.
Tại kỳ họp thứ nhất, Hội đồng nhân dân bầu Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân trong số các đại biểu Hội đồng nhân dân theo đề nghị của Thường trực Hội đồng nhân dân khóa trước.
Trường hợp khuyết Thường trực Hội đồng nhân dân cấp tỉnh thì Ủy ban Thường vụ Quốc hội chỉ định chủ tọa kỳ họp của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh; khuyết Thường trực Hội đồng nhân dân cấp xã thì Thường trực Hội đồng nhân dân cấp tỉnh chỉ định chủ tọa kỳ họp của Hội đồng nhân dân cấp xã; Hội đồng nhân dân bầu Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân trong số đại biểu Hội đồng nhân dân theo giới thiệu của chủ tọa kỳ họp.
2. Hội đồng nhân dân bầu Chủ tịch Ủy ban nhân dân theo giới thiệu của Chủ tịch Hội đồng nhân dân; bầu Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Ủy viên Ủy ban nhân dân theo giới thiệu của Chủ tịch Ủy ban nhân dân. Thành viên của Ủy ban nhân dân không nhất thiết là đại biểu Hội đồng nhân dân.
[...]

Như vậy, Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân là do Hội đồng nhân dân bầu trong số đại biểu Hội đồng nhân dân theo danh sách đề cử chức vụ từng người của Thường trực Hội đồng nhân dân.

Nguyễn Thị Kim Linh
Nguyễn Thị Kim Linh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Bộ máy hành chính Xem thêm

Bài viết mới nhất