Giờ làm việc các cơ quan hành chính nhà nước tỉnh Đắk Lắk từ mấy giờ?
UBND tỉnh Đắk Lắk đã có Thông báo 025/TB-UBND năm 2025 Thời gian làm việc hành chính của các cơ quan, đơn vị, địa phương trên địa bàn tỉnh.
Từ ngày 01 tháng 8 năm 2025, UBND tỉnh Đắk Lắk thông báo thời gian làm việc hành chính của các cơ quan, đơn vị, địa phương trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk như sau:
- Đối với các cơ quan của Đảng, Hội đồng nhân dân, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội, các cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tỉnh thực hiện thống nhất khung giờ làm việc:
- Buổi sáng: Từ 7 giờ 00 phút đến 11 giờ 30 phút;
- Buổi chiều: Từ 13 giờ 30 phút đến 17 giờ 00 phút.
Riêng đối với các cơ sở giáo dục, đào tạo, bệnh viện, các cơ sở khám, chữa bệnh công lập: Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Y tế và cơ quan có thẩm quyền căn cứ quy định về thời gian làm việc nêu trên và các quy định của cơ quan Trung ương, hướng dẫn giờ làm việc đối với các cơ sở giáo dục, y tế thuộc thẩm quyền quản lý, bảo đảm phù hợp với thực tiễn và đúng quy định của pháp luật.
Đối với các cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh: Chủ động quyết định giờ làm việc và theo quy định của ngành dọc cấp trên đảm bảo đúng quy định của pháp luật.

Giờ làm việc các cơ quan hành chính nhà nước tỉnh Đắk Lắk từ mấy giờ? (Hình từ Internet)
Quy chế làm việc của Hội đồng nhân dân tỉnh do cấp nào ban hành?
Căn cứ theo điểm e khoản 2 Điều 15 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 số 72/2025/QH15 quy định như sau:
Điều 15. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân tỉnh
[...]
2. Trong lĩnh vực tổ chức bộ máy và xây dựng chính quyền:
a) Quyết định biên chế cán bộ, công chức trong các cơ quan của chính quyền địa phương cấp mình và tổng biên chế cán bộ, công chức của chính quyền địa phương cấp xã, số lượng người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước trong các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của địa phương theo chỉ tiêu biên chế được cấp có thẩm quyền giao theo quy định của pháp luật;
b) Quyết định nguồn kinh phí để thực hiện hợp đồng một số nhiệm vụ của công chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức; quyết định mức phụ cấp và tổng số lượng người hoạt động không chuyên trách hưởng phụ cấp từ ngân sách nhà nước của địa phương; quyết định chính sách thu hút, trọng dụng, đãi ngộ người có tài năng và nguồn nhân lực chất lượng cao trong hoạt động công vụ tại địa phương phù hợp với điều kiện, khả năng ngân sách của địa phương theo quy định của pháp luật;
c) Quyết định thành lập, tổ chức lại, thay đổi tên gọi, giải thể cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân cùng cấp theo quy định của pháp luật;
d) Xem xét, cho ý kiến về việc thành lập, giải thể, nhập, chia đơn vị hành chính, điều chỉnh địa giới và đổi tên đơn vị hành chính cấp mình và cấp xã ở địa phương;
đ) Quyết định đặt tên, đổi tên đường, phố, quảng trường, công trình công cộng ở địa phương theo quy định của pháp luật;
e) Ban hành Quy chế làm việc của Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân cấp mình;
[...]
Như vậy, Quy chế làm việc của Hội đồng nhân dân tỉnh là do Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành.
Chủ tịch Hội đồng nhân dân có các nhiệm vụ, quyền hạn gì?
Căn cứ theo khoản 1 Điều 32 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 số 72/2025/QH15, Chủ tịch Hội đồng nhân dân có các nhiệm vụ, quyền hạn dưới đây:
- Chủ tọa các phiên họp của Hội đồng nhân dân, bảo đảm thi hành các quy định về hoạt động của đại biểu Hội đồng nhân dân, các quy định về kỳ họp Hội đồng nhân dân;
- Lãnh đạo công tác của Thường trực Hội đồng nhân dân; chỉ đạo việc chuẩn bị dự kiến chương trình, triệu tập và chủ tọa các phiên họp của Thường trực Hội đồng nhân dân;
- Thay mặt Thường trực Hội đồng nhân dân giữ mối liên hệ với Ủy ban nhân dân, các cơ quan nhà nước, Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức thành viên của Mặt trận cùng cấp, các tổ chức xã hội khác và Nhân dân;
- Quyết định tạm đình chỉ công tác đối với Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Trưởng ban, Phó Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân cùng cấp, Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp dưới trong các trường hợp theo quy định của cấp có thẩm quyền.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];