Giải nhất IOE cấp xã bao nhiêu điểm 2025-2026?

Nguyễn Thị Kim Linh 538 lượt xem
08:20 | 10/01/2026
Giải nhất IOE cấp xã bao nhiêu điểm 2025-2026? Ngân sách nhà nước chi cho giáo dục được phân bổ theo nguyên tắc nào?
Nội dung chính
  1. Giải nhất IOE cấp xã bao nhiêu điểm 2025 2026?
  2. Ngân sách nhà nước chi cho giáo dục được phân bổ theo nguyên tắc nào?
  3. Khoản thu của cơ sở giáo dục dân lập, cơ sở giáo dục tư thục được dùng để làm gì?

Giải nhất IOE cấp xã bao nhiêu điểm 2025 2026?

Theo Phụ lục 2 ban hành kèm theo Hướng dẫn 03/HD/VTCO-BTCIOE năm 2025 Tải về, thang điểm tối đa thi IOE cấp xã năm học 2025-2026 là:

- Khối 1-2 và khối 10-11-12: 100 câu hỏi/khối với tổng điểm tối đa 1000 điểm.

- Khối 3-4-5-6-7-8-9: 200 câu hỏi/khối với tổng điểm tối đa 2000 điểm.

Theo Phụ lục 4 ban hành kèm theo Hướng dẫn 03/HD/VTCO-BTCIOE năm 2025 Tải về, giải nhất IOE cấp xã năm học 2025-2026 sẽ dựa vào số điểm bài thi của học sinh, tiêu chí xét giải và số lượng giải thưởng tối đa cho từng khối lớp. Cụ thể:

[1] Tiêu chí xét giải tại kỳ thi cấp xã/phường như sau:

Để được đưa vào danh sách xét giải, học sinh phải có kết quả thi hợp lệ và đạt mức điểm như sau:

- Tiêu chí xét khen thưởng vinh danh toàn quốc: Kết quả thi đạt tối thiểu 80% số điểm tối đa; tỉ lệ vinh danh mỗi khối học được phân bổ theo tỉ lệ học sinh tham gia dự thi của khối đó của các bảng A-B-C, cụ thể:

Bảng A gồm 06 thành phố: Hà Nội; Hồ Chí Minh; Hải Phòng; Cần Thơ; Đà Nẵng; Huế.

Bảng B gồm 15 tỉnh: An Giang; Bắc Ninh; Cà Mau; Đồng Nai; Đồng Tháp; Hà Tĩnh; Hưng Yên; Khánh Hòa; Ninh Bình; Nghệ An; Quảng Ngãi; Quảng Trị; Tây Ninh; Thanh Hóa; Vĩnh Long.

Bảng C gồm 13 tỉnh: Cao Bằng; Đắk Lắk; Điện Biên; Gia Lai; Lai Châu; Lạng Sơn; Lào Cai; Lâm Đồng; Phú Thọ; Quảng Ninh; Sơn La; Tuyên Quang; Thái Nguyên.

- Tiêu chí xét khen thưởng vinh danh toàn tỉnh/thành phố: Kết quả thi đạt tối thiểu 50% số điểm tối đa.

- Tiêu chí xét khen thưởng vinh danh toàn xã/phường/đặc khu: Kết quả thi của học sinh cấp Tiểu học và THCS đạt tối thiểu 50% số điểm tối đa và dự thi theo Hội đồng thi xã/phường/đặc khu.

- Tiêu chí xét khen thưởng vinh danh toàn trường: Kết quả thi của học sinh cấp THPT đạt tối thiểu 50% số điểm tối đa.

Lưu ý:

- Với các kết quả thi đạt cùng số điểm, BTC xét tiêu chí Thời gian làm bài thi ngắn hơn được xếp hạng cao hơn. Kết quả thi cùng điểm và thời gian làm bài có cùng thứ hạng khi xét vinh danh.

- Giải thưởng được trao theo thứ tự từ trên xuống cho đến hết số lượng quy định ở từng khối lớp.

[2] Chi tiết số lượng giải thưởng TỐI ĐA cho từng khối lớp tại kỳ thi cấp xã/phường dự kiến như sau:

Đối với khối tiểu học (khối 1, 2, 3, 4, 5):

- Xếp giải theo kết quả toàn quốc:

TOP 1000 thí sinh có kết quả thi cao nhất của mỗi khối lớp trên toàn quốc, gồm 100 giải Nhất; 200 giải Nhì; 300 giải Ba và 400 giải Khuyến khích. Học sinh nhận Giấy chứng nhận (GCN) bản cứng của BTCС.

Ngoài ra, Top 50 học sinh đạt kết quả cao nhất mỗi khối lớp sẽ nhận được Bộ quà tặng IOE cùng với Giấy chứng nhận đã nêu ở trên.

- Xếp giải theo kết quả toàn tỉnh/thành phố:

Tại mỗi tỉnh/thành phố, BTC xếp giải cho TOP 20% số học sinh dự thi của mỗi khối lớp.

Số lượng giải Nhất - Nhì - Ba - Khuyến khích theo tỉ lệ 10% - 20% - 30% - 40% trên tổng số lượng học sinh đủ điều kiện xét giải theo tiêu chí tại mục 1. Học sinh nhận Giấy chứng nhận điện tử (GCN điện tử hiển thị trong tài khoản quản lý thi IOE của Sở, Xã/Phường/Đặc khu và tài khoản giáo viên quản trị trường).

- Xếp giải theo kết quả toàn xã/phường đặc khu:

Tại mỗi xã/phường/đặc khu, BTC xếp giải cho TOP 20% số học sinh dự thi của mỗi khối lớp. Số lượng giải Nhất - Nhì - Ba - Khuyến khích theo tỉ lệ 10% - 20% - 30% - 40% trên tổng số lượng học sinh đủ điều kiện xét giải theo tiêu chí tại mục 1. Học sinh nhận Giấy chứng nhận điện tử (GCN điện tử hiển thị trong tài khoản quản lý thi IOE của Sở, Xã/Phường/Đặc khu và tài khoản giáo viên quản trị trường).

Đối với khối THCS (khối 6, 7, 8, 9):

- Xếp giải theo kết quả toàn quốc:

TOP 500 thí sinh có kết quả thi cao nhất của mỗi khối lớp trên toàn quốc, gồm 50 giải Nhất; 100 giải Nhì; 150 giải Ba và 200 giải Khuyến khích: Học sinh nhận Giấy chứng nhận (GCN) bản cứng của BTС.

Ngoài ra, TOP 50 học sinh đạt kết quả cao nhất mỗi khối lớp sẽ nhận được Bộ quả tặng IOЕ cùng với Giấy chứng nhận đã nêu ở trên.

- Xếp giải theo kết quả toàn tỉnh/thành phố:

Tại mỗi tỉnh/thành phố, BTC xếp giải cho TOP 20% số học sinh dự thi của mỗi khối lớp. Số lượng giải Nhất - Nhì - Ba - Khuyến khích theo tỉ lệ 10% – 20% - 30% - 40% trên tổng số lượng học sinh đủ điều kiện xét giải theo tiêu chí tại mục 1. Học sinh nhận Giấy chứng nhận điện tử (GCN điện tử hiển thị trong tài khoản quản lý thi IOE của Sở, Xã/Phường/Đặc khu và tài khoản giáo viên quản trị trường).

- Xếp giải theo kết quả toàn xã/phường/dặc khu:

Tại mỗi xã/phường/đặc khu, BTC xếp giải cho TOP 20% số học sinh dự thi của mỗi khối lớp. Số lượng giải Nhất - Nhì - Ba - Khuyến khích theo tỉ lệ 10% - 20% - 30% - 40% trên tổng số lượng học sinh đủ điều kiện xét giải theo tiêu chí tại mục 1. Học sinh nhận Giấy chứng nhận điện tử (GCN điện tử hiển thị trong tài khoản quản lý thi IOE của Sở, Xã/Phường/Đặc khu và tài khoản giáo viên quản trị trường).

Đối với khối THPT (khối 10, 11, 12):

- Xếp giải theo kết quả toàn quốc:

TOP 500 thí sinh có kết quả thi cao nhất của mỗi khối lớp trên toàn quốc, gồm 50 giải Nhất; 100 giải Nhì; 150 giải Ba và 200 giải Khuyến khích: Học sinh nhận Giấy chứng nhận (GCN) bản cứng của BTС.

Ngoài ra, TOP 50 học sinh đạt kết quả cao nhất mỗi khối lớp sẽ nhận được Bộ quà tặng IOЕ cùng với Giấy chứng nhận đã nêu ở trên.

- Xếp giải theo kết quả toàn tỉnh/thành phố:

Tại mỗi tỉnh/thành phố, BTC xếp giải cho TOP 20% số học sinh dự thi của mỗi khối lớp. Số lượng giải Nhất - Nhì - Ba - Khuyến khích theo tỉ lệ 10% - 20% - 30% - 40% trên tổng số lượng học sinh đủ điều kiện xét giải theo tiêu chí tại mục 1. Học sinh nhận Giấy chứng nhận điện tử (GCN điện tử hiển thị trong tài khoản quản lý thi IOE của Sở, Xã/Phường/Đặc khu và tài khoản giáo viên quản trị trường).

- Xếp giải theo kết quả toàn trường:

Tại mỗi Nhà trường tham dự, BTC xếp giải cho TOP 20% số học sinh tham gia dự thi của mỗi khối lớp. Số lượng giải Nhất - Nhì - Ba - Khuyến khích theo tỉ lệ 10%-20% -30% -40% trên tổng số lượng học sinh đủ điều kiện xét khen thưởng theo tiêu chí tại mục 1. Học sinh nhận Giấy chứng nhận điện tử (GCN điện tử hiển thị trong tài khoản quản lý thi IOE của Sở, Xã/Phường/Đặc khu và tài khoản giáo viên quản trị trường).

Lưu ý:

- Với các kết quả thi đạt cùng số điểm, BTC xét tiêu chí Thời gian làm bài thi ngắn hơn được xếp hạng cao hơn. Kết quả thi cùng điểm và thời gian làm bài có cùng thứ hạng khi xét vinh danh.

- Giải thưởng được trao theo thứ tự từ trên xuống cho đến hết số lượng quy định ở từng khối lớp.

- Các nhóm có số lượng học sinh đủ điều kiện xét khen thưởng ít hơn số lượng tối đa được quy định tại mục 2: BTC chức trao giải Nhất - Nhì - Ba - Khuyến khích theo tỉ lệ 10% - 20% - 30% - 40% trên tổng số lượng học sinh đủ điều kiện xét khen thưởng.

- Một kết quả thi có thể xét khen thưởng ở cả ba nhóm. BTC chỉ trao Giấy chứng nhận cho giải cao nhất mà học sinh đạt được với một kết quả thi hợp lệ, tính theo loại vinh danh: toàn quốc → toàn tỉnh/thành phố → toàn xã/phường/đặc khu hoặc toàn trường.

Xem thêm

Tổng hợp chính sách giáo dục có hiệu lực từ 1/1/2026 chi tiết thế nào?

Tổng hợp chính sách mới có hiệu lực từ 1/1/2026 chi tiết thế nào?

Giải nhất IOE cấp xã bao nhiêu điểm 2025-2026?

Giải nhất IOE cấp xã bao nhiêu điểm 2025 2026? (Hình từ Internet)

Ngân sách nhà nước chi cho giáo dục được phân bổ theo nguyên tắc nào?

Căn cứ theo khoản 2 Điều 96 Luật Giáo dục 2019, ngân sách nhà nước chi cho giáo dục được phân bổ theo nguyên tắc công khai, dân chủ; căn cứ vào quy mô giáo dục, điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của từng vùng; bảo đảm ngân sách để thực hiện phổ cập giáo dục, phát triển giáo dục ở vùng dân tộc thiểu số và vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.

Nhà nước có trách nhiệm bố trí kinh phí đầy đủ, kịp thời để thực hiện phổ cập giáo dục và phù hợp với tiến độ của năm học.

Khoản thu của cơ sở giáo dục dân lập, cơ sở giáo dục tư thục được dùng để làm gì?

Căn cứ theo khoản 2 Điều 101 Luật Giáo dục 2019 quy định như sau:

Điều 101. Chế độ tài chính đối với cơ sở giáo dục
1. Cơ sở giáo dục công lập thực hiện quản lý các khoản thu, chi tài chính, quản lý sử dụng tài sản theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, Luật Quản lý sử dụng tài sản công và quy định khác của pháp luật có liên quan; thực hiện chế độ kế toán, kiểm toán, thuế và công khai tài chính theo quy định của pháp luật.
2. Cơ sở giáo dục dân lập, cơ sở giáo dục tư thục hoạt động theo nguyên tắc tự chủ về tài chính, thực hiện chế độ kế toán, kiểm toán, thuế, định giá tài sản và công khai tài chính theo quy định của pháp luật. Khoản thu của cơ sở giáo dục dân lập, cơ sở giáo dục tư thục được dùng để chi cho các hoạt động của cơ sở giáo dục, thực hiện nghĩa vụ đối với ngân sách nhà nước, thiết lập quỹ đầu tư phát triển và các quỹ khác của cơ sở giáo dục, phần còn lại được phân chia cho nhà đầu tư theo tỷ lệ vốn góp, trừ cơ sở giáo dục hoạt động không vì lợi nhuận.
3. Cơ sở giáo dục phải công bố công khai chi phí của dịch vụ giáo dục, đào tạo và mức thu phí cho từng năm học đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông; cho từng năm học và dự kiến cho cả khóa học đối với giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học.

Như vậy, khoản thu của cơ sở giáo dục dân lập, cơ sở giáo dục tư thục được dùng để chi cho các hoạt động của cơ sở giáo dục, thực hiện nghĩa vụ đối với ngân sách nhà nước, thiết lập quỹ đầu tư phát triển và các quỹ khác của cơ sở giáo dục, phần còn lại được phân chia cho nhà đầu tư theo tỷ lệ vốn góp, trừ cơ sở giáo dục hoạt động không vì lợi nhuận.

* Trên đây là nội dung Giải nhất IOE cấp xã bao nhiêu điểm 2025 2026?

Nguyễn Thị Kim Linh
Nguyễn Thị Kim Linh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Giáo dục Xem thêm

Bài viết mới nhất