Dự thảo lần 2 cho cách tính thuế mới cho Hộ kinh doanh từ năm 2026 theo đề xuất mới nhất chi tiết ra sao?

Nguyễn Văn Tấn 9,591 lượt xem
09:03 | 15/12/2025
Dự thảo lần 2 cho cách tính thuế mới cho Hộ kinh doanh từ năm 2026 theo đề xuất mới nhất chi tiết ra sao?
Nội dung chính
  1. Dự thảo lần 2 cho cách tính thuế mới cho Hộ kinh doanh từ năm 2026 theo đề xuất mới nhất chi tiết ra sao?
  2. Việc khấu trừ, hoàn thuế GTGT nghiêm cấm thực hiện những hành vi nào?
  3. Thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng được quy định ra sao?

Dự thảo lần 2 cho cách tính thuế mới cho Hộ kinh doanh từ năm 2026 theo đề xuất mới nhất chi tiết ra sao?

Hiện nay Bộ Tài chính đang Dự thảo Nghị định Quy định việc khai, tính thuế, khấu trừ thuế, nộp thuế, sử dụng hóa đơn điện tử của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh Tải về lần 2 theo đó đề xuất cách tính thuế mới cho Hộ kinh doanh từ năm 2026 như sau:

Thuế giá trị gia tăng

Căn cứ tại Điều 3 Nghị định Quy định việc khai, tính thuế, khấu trừ thuế, nộp thuế, sử dụng hóa đơn điện tử của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh Tải về lần 2 đề xuất cách tính thuế GTGT cho Hộ kinh doanh như sau:

Điều 3. Thuế giá trị gia tăng
1.Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có hoạt động sản xuất, kinh doanh có mức doanh thu năm từ 500 triệu đồng trở xuống thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng.
2.Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có hoạt động sản xuất, kinh doanh có mức doanh thu năm trên 500 triệu đồng nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp tính trực tiếp theo doanh thu bằng tỷ lệ % nhân với doanh thu quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng số 48/2024/QH15 và các văn bản hướng dẫn thi hành.

Thuế thu nhập cá nhân

Căn cứ tại Điều 4 Nghị định Quy định việc khai, tính thuế, khấu trừ thuế, nộp thuế, sử dụng hóa đơn điện tử của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh Tải về lần 2 đề xuất cách tính thuế TNCN cho Hộ kinh doanh như sau:

Điều 4. Thuế thu nhập cá nhân
1. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có hoạt động sản xuất, kinh doanh có mức doanh thu năm từ 500 triệu đồng trở xuống không phải nộp thuế thu nhập cá nhân.
2. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ kinh doanh của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên mức quy định tại khoản 1 Điều này được xác định bằng thu nhập tính thuế nhân (x) với thuế suất. Trong đó:
a) Thu nhập tính thuế được xác định bằng doanh thu của hàng hóa, dịch vụ bán ra trừ (-) đi chi phí liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh trong kỳ tính thuế;
b) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên mức quy định tại khoản 1 Điều này đến 03 tỷ đồng: thuế suất 15%;
c) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 03 tỷ đồng đến
d) tỷ đồng: thuế suất 17%;
e) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 50 tỷ đồng: thuế suất 20%.
Thu nhập từ cho thuê bất động sản quy định tại khoản 4 Điều này không áp dụng cách tính thuế quy định tại khoản này.
3. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên mức quy định tại khoản 1 Điều này đến 03 tỷ đồng được lựa chọn nộp thuế theo quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều này hoặc nộp thuế theo thuế suất nhân (x) với doanh thu tính thuế. Doanh thu tính thuế và thuế suất được xác định như sau:
a) Doanh thu tính thuế được xác định bằng phần doanh thu vượt trên mức quy định tại khoản 1 Điều này.
Trường hợp hộ, cá nhân có nhiều địa điểm kinh doanh, nhiều ngành nghề kinh doanh thì hộ, cá nhân được trừ 500 triệu đồng vào doanh thu năm trước khi tính thuế thu nhập cá nhân của địa điểm kinh doanh, ngành nghề kinh doanh do hộ, cá nhân tự lựa chọn nhưng tổng mức được trừ không quá 500 triệu đồng đối với tất cả hoạt động kinh doanh của hộ, cá nhân.
b) Phân phối, cung cấp hàng hoá: thuế suất 0,5%;
c)Dịch vụ, xây dựng khôngbao thầu nguyênvật liệu: thuế suất 2%. Riêng hoạt động cho thuê tài sản, đại lý bảo hiểm, đại lý xổ số, đại lý bán hàng đa cấp: thuế suất 5%;
d)Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hoá, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: thuế suất 1,5%;
đ) Hoạt động cung cấp sản phẩm và dịch vụ nội dung thông tin số về giải trí, trò chơi điện tử, phim số, ảnh số, nhạc số, quảng cáo số: thuế suất 5%;
e)Hoạt động kinh doanh khác: thuế suất 1%.
4. Hộ, cá nhân cho thuê bất động sản, trừ hoạt động kinh doanh lưu trú, nộp thuếthu nhập cá nhân được xác định bằng phần doanh thu vượt trên mức quy định tại khoản 1 Điều này nhân (x) với thuế suất 5%.
5. Phương pháp tính thuế quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này được áp dụng ổn định trong thời gian 02 (hai) năm liên tiếp kể từ năm đầu tiên áp dụng. Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 500 triệu đến 03 tỷ đồng đang áp dụng phương pháp tính thuế thu nhập cá nhân theo tỷ lệ phần trăm trên doanh thu theo quy định tại khoản 3 Điều này nếu trong hai năm liên tục tự xác định hoặc cơ quan thuế có dữ liệu xác định hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu thực tế trên 3 tỷ đồng thì từ năm tiếp theo phải thực hiện chuyển sang phương pháp tính thuế thu nhập cá nhân trên thu nhập tính thuế theo quy định tại khoản 2 Điều này.

Nếu được thông qua thì Dự thảo Nghị định Quy định việc khai, tính thuế, khấu trừ thuế, nộp thuế, sử dụng hóa đơn điện tử của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh Tải về sẽ có hiệu lực từ 01/01/2026.

Như vậy đề xuất cách tính thuế mới cho Hộ kinh doanh từ năm 2026 như sau:

Tiêu chí

Nhóm 1(Dưới 500 triệu)

Nhóm 2(>500 triệu – <3 tỷ)

Nhóm 3(3 – <50 tỷ)

Nhóm 4(>50 tỷ)

Doanh thu

Dưới 500 triệu

Trên ngưỡng chịu thuế đến dưới 3 tỷ

Từ 3 đến dưới 50 tỷ

Trên 50 tỷ

Thuế GTGT

Không chịu thuế

Phương pháp tính trực tiếp theo doanh thu

(Tỷ lệ % nhân (x) với doanh thu quy định)

Phương pháp tính trực tiếp theo doanh thu

(Tỷ lệ % nhân (x) với doanh thu quy định)

Phương pháp tính trực tiếp theo doanh thu

(Tỷ lệ % nhân (x) với doanh thu quy định)

Thuế TNCN

Miễn thuế

Cách 1: (Doanh thu - ngưỡng chịu thuế) × tỷ lệ tính thuế TNCN

Cách 2: (Doanh thu - chi phí) × thuế suất 15%

(Doanh thu - chi phí) × thuế suất 17%

(Doanh thu - chi phí) × thuế suất 20%

Hóa đơn điện tử

Không bắt buộc

Bắt buộc nếu >1 tỷ

Khuyến khích nếu <1 tỷ

Bắt buộc

Bắt buộc

*Trên đây là thông tin Dự thảo lần 2 cho cách tính thuế mới cho Hộ kinh doanh từ năm 2026 theo đề xuất mới nhất chi tiết ra sao?

cách tính thuế mới cho HKD

Dự thảo lần 2 cho cách tính thuế mới cho Hộ kinh doanh từ năm 2026 theo đề xuất mới nhất chi tiết ra sao? (Hình từ Internet)

Việc khấu trừ, hoàn thuế GTGT nghiêm cấm thực hiện những hành vi nào?

Căn cứ tại Điều 13 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 quy định về các hành vi bị nghiêm cấm trong khấu trừ, hoàn thuế GTGT như sau:

[1] Mua, cho, bán, tổ chức quảng cáo, môi giới mua, bán hóa đơn.

[2] Tạo lập giao dịch mua, bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ không có thật hoặc giao dịch không đúng quy định của pháp luật.

[3] Lập hóa đơn bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ trong thời gian tạm ngừng hoạt động kinh doanh, trừ trường hợp lập hóa đơn giao cho khách hàng để thực hiện các hợp đồng đã ký trước ngày thông báo tạm ngừng kinh doanh.

[4] Sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp, sử dụng không hợp pháp hóa đơn, chứng từ theo quy định của Chính phủ.

[5] Không chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử về cơ quan thuế theo quy định.

[6] Làm sai lệch, sử dụng sai mục đích, truy cập trái phép, phá hủy hệ thống thông tin về hóa đơn, chứng từ.

[7] Đưa, nhận, môi giới hối lộ hoặc thực hiện các hành vi khác liên quan đến hóa đơn, chứng từ để được khấu trừ thuế, hoàn thuế, chiếm đoạt tiền thuế, trốn thuế giá trị gia tăng.

[8] Thông đồng, bao che; móc nối giữa công chức quản lý thuế, cơ quan quản lý thuế và cơ sở kinh doanh, người nhập khẩu, giữa các cơ sở kinh doanh, người nhập khẩu trong việc sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp, sử dụng không hợp pháp hóa đơn, chứng từ để được khấu trừ thuế, hoàn thuế, chiếm đoạt tiền thuế, trốn thuế giá trị gia tăng.

Thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng được quy định ra sao?

Căn cứ tại Điều 8 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 quy thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng như sau:

[1] Thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng được quy định như sau:

- Đối với hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua hoặc thời điểm lập hóa đơn, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền;

- Đối với dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ hoặc thời điểm lập hóa đơn cung cấp dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.

[2] Thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa, dịch vụ sau đây do Chính phủ quy định:

- Hàng hóa xuất khẩu, hàng hóa nhập khẩu;

- Dịch vụ viễn thông;

- Dịch vụ kinh doanh bảo hiểm;

- Hoạt động cung cấp điện, hoạt động sản xuất điện, nước sạch;

- Hoạt động kinh doanh bất động sản;

- Hoạt động xây dựng, lắp đặt và hoạt động dầu khí.

*Trên đây là thông tin bài viết Dự thảo lần 2 cho cách tính thuế mới cho Hộ kinh doanh từ năm 2026 theo đề xuất mới nhất chi tiết ra sao?

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Văn Tấn Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Hỏi đáp Pháp luật
Tiểu mục 4917 là gì theo Thông tư 130?

Theo Thông tư 130/2025/TT-BTC thì Tiểu mục 4917 là Tiền chậm nộp thuế TNCN (không bao gồm tiền chậm nộp TNCN từ hoạt động giao dịch, chuyển nhượng, kinh doanh tài sản mã hoá).

Bài viết mới nhất

Hỏi đáp Pháp luật
Tiểu mục 4917 là gì theo Thông tư 130?

Theo Thông tư 130/2025/TT-BTC thì Tiểu mục 4917 là Tiền chậm nộp thuế TNCN (không bao gồm tiền chậm nộp TNCN từ hoạt động giao dịch, chuyển nhượng, kinh doanh tài sản mã hoá).