Điều kiện làm Cộng tác viên trợ giúp pháp lý từ 01/1/2027 như thế nào?

Mạc Duy Văn 99 lượt xem
09:00 | 17/05/2026
Từ 01/1/2027, Luật Trợ giúp pháp lý sửa đổi 2026 có quy định mới về điều kiện làm Cộng tác viên trợ giúp pháp lý như sau:
Nội dung chính
  1. Điều kiện làm Cộng tác viên trợ giúp pháp lý từ 01/1/2027 như thế nào?
  2. Các trường hợp nào không được tiếp tục thực hiện hoặc phải từ chối thực hiện trợ giúp pháp lý?
  3. Hành vi nào bị nghiêm cấm trong hoạt động trợ giúp pháp lý?

Điều kiện làm Cộng tác viên trợ giúp pháp lý từ 01/1/2027 như thế nào?

Từ 01/1/2027, Luật Trợ giúp pháp lý sửa đổi 2026 có quy định mới về điều kiện làm Cộng tác viên trợ giúp pháp lý như sau:

Căn cứ khoản 1 Điều 24 Luật Trợ giúp pháp lý 2017 được sửa đổi bởi khoản 7 Điều 1 Luật Trợ giúp pháp lý sửa đổi 2026 quy định Những người sau đây có thể trở thành cộng tác viên trợ giúp pháp lý:

- Người đã nghỉ hưu hoặc thôi việc theo nguyện vọng hoặc thôi việc vì lý do khách quan, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, phẩm chất đạo đức tốt, đủ sức khỏe và có nguyện vọng thực hiện trợ giúp pháp lý, bao gồm người đã từng là: trợ giúp viên pháp lý, Thẩm phán, Thẩm tra viên ngành Tòa án, Kiểm sát viên, Kiểm tra viên ngành Kiểm sát, Điều tra viên, Chấp hành viên, Thẩm tra viên thi hành án dân sự, người giữ hạng, ngạch chuyên viên chính và tương đương trở lên làm công tác pháp luật; người giữ hạng, ngạch chuyên viên và tương đương có thời gian làm công tác pháp luật từ 05 năm trở lên tại cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận; người đã từng là cộng tác viên trợ giúp pháp lý;

- Viên chức giữ hạng III và tương đương làm công tác pháp luật từ 05 năm trở lên hoặc viên chức giữ hạng I, hạng II và tương đương làm công tác pháp luật và được sự đồng ý bằng văn bản của cơ quan nơi làm việc.

Điều kiện làm Cộng tác viên trợ giúp pháp lý từ 01/1/2027 như thế nào?

Điều kiện làm Cộng tác viên trợ giúp pháp lý từ 01/1/2027 như thế nào? (Hình từ Internet)

Các trường hợp nào không được tiếp tục thực hiện hoặc phải từ chối thực hiện trợ giúp pháp lý?

Căn cứ Điều 25 Luật Trợ giúp pháp lý 2017 quy định:

- Người thực hiện trợ giúp pháp lý không được tiếp tục thực hiện trợ giúp pháp lý khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

+ Thực hiện hành vi bị nghiêm cấm quy định tại khoản 1 Điều 6 Luật Trợ giúp pháp lý 2017, trừ trường hợp đã chấp hành xong hình thức xử lý vi phạm và được thực hiện trợ giúp pháp lý theo quy định của Luật này;

+ Bị thu hồi thẻ trợ giúp viên pháp lý, thẻ cộng tác viên trợ giúp pháp lý, Chứng chỉ hành nghề luật sư, thẻ tư vấn viên pháp luật;

+ Các trường hợp không được tham gia tố tụng theo quy định của pháp luật về tố tụng.

- Người thực hiện trợ giúp pháp lý phải từ chối thực hiện vụ việc trợ giúp pháp lý khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

+ Đã hoặc đang thực hiện trợ giúp pháp lý cho người được trợ giúp pháp lý là các bên có quyền lợi đối lập nhau trong cùng một vụ việc, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác đối với vụ việc tư vấn pháp luật, đại diện ngoài tố tụng trong lĩnh vực dân sự;

+ Có căn cứ cho rằng người thực hiện trợ giúp pháp lý có thể không khách quan trong thực hiện trợ giúp pháp lý;

+ Có lý do cho thấy không thể thực hiện vụ việc trợ giúp pháp lý một cách hiệu quả, ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của người được trợ giúp pháp lý.

- Tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do cho người được trợ giúp pháp lý và cử người khác thực hiện trợ giúp pháp lý trong trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 25 Luật Trợ giúp pháp lý 2017.

Hành vi nào bị nghiêm cấm trong hoạt động trợ giúp pháp lý?

Căn cứ theo Điều 6 Luật Trợ giúp pháp lý 2017 quy định các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động trợ giúp pháp lý như sau:

- Nghiêm cấm tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý và người thực hiện trợ giúp pháp lý có hành vi sau đây:

+ Xâm phạm danh dự, nhân phẩm, quyền và lợi ích hợp pháp của người được trợ giúp pháp lý; phân biệt đối xử người được trợ giúp pháp lý;

+ Nhận, đòi hỏi bất kỳ một khoản tiền, lợi ích vật chất hoặc lợi ích khác từ người được trợ giúp pháp lý; sách nhiễu người được trợ giúp pháp lý;

+ Tiết lộ thông tin về vụ việc trợ giúp pháp lý, về người được trợ giúp pháp lý, trừ trường hợp người được trợ giúp pháp lý đồng ý bằng văn bản hoặc luật có quy định khác;

+ Từ chối hoặc không tiếp tục thực hiện trợ giúp pháp lý, trừ trường hợp quy định tại Luật Trợ giúp pháp lý 2017 và quy định của pháp luật về tố tụng;

+ Lợi dụng hoạt động trợ giúp pháp lý để trục lợi, xâm phạm quốc phòng, an ninh quốc gia, gây mất trật tự, an toàn xã hội, ảnh hưởng xấu đến đạo đức xã hội;

+ Xúi giục, kích động người được trợ giúp pháp lý cung cấp thông tin, tài liệu sai sự thật, khiếu nại, tố cáo, khởi kiện trái pháp luật.

- Nghiêm cấm người được trợ giúp pháp lý, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động trợ giúp pháp lý có hành vi sau đây:

+ Xâm phạm sức khỏe, tính mạng, danh dự, nhân phẩm của người thực hiện trợ giúp pháp lý và uy tín của tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý;

+ Cố tình cung cấp thông tin, tài liệu sai sự thật về vụ việc trợ giúp pháp lý;

+ Đe dọa, cản trở, can thiệp trái pháp luật vào hoạt động trợ giúp pháp lý; gây rối, làm mất trật tự, vi phạm nghiêm trọng nội quy nơi thực hiện trợ giúp pháp lý.

Mạc Duy Văn
Mạc Duy Văn Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Dịch vụ pháp lý Xem thêm

Bài viết mới nhất