Điều kiện bổ nhiệm làm Chấp hành viên sơ cấp từ ngày 1/7/2026 chi tiết thế nào?

20:00 | 02/01/2026
Điều kiện bổ nhiệm làm Chấp hành viên sơ cấp từ ngày 1/7/2026 chi tiết thế nào? Chấp hành viên có mấy ngạch? Chấp hành viên có nhiệm vụ và quyền hạn gì?
Nội dung chính
  1. Điều kiện bổ nhiệm làm Chấp hành viên sơ cấp từ ngày 1/7/2026 chi tiết thế nào?
  2. Chấp hành viên có mấy ngạch?
  3. Chấp hành viên có nhiệm vụ và quyền hạn gì?

Điều kiện bổ nhiệm làm Chấp hành viên sơ cấp từ ngày 1/7/2026 chi tiết thế nào?

Căn cứ theo Điều 24 Luật Thi hành án dân sự 2025 quy định như sau:

Điều 24. Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Chấp hành viên
1. Công chức được bổ nhiệm làm Chấp hành viên sơ cấp phải có đủ các điều kiện, tiêu chuẩn sau đây:
a) Trung thành với Tổ quốc, trung thực, liêm khiết, có phẩm chất đạo đức tốt, có sức khỏe để hoàn thành nhiệm vụ được giao;
b) Có trình độ cử nhân luật trở lên;
c) Có thời gian làm công tác pháp luật từ 03 năm trở lên;
d) Đã được đào tạo nghiệp vụ thi hành án dân sự;
đ) Trúng tuyển kỳ thi tuyển Chấp hành viên.
2. Người được bổ nhiệm làm Chấp hành viên trung cấp phải đáp ứng một trong các điều kiện, tiêu chuẩn sau đây:
a) Có thời gian làm Chấp hành viên sơ cấp từ 05 năm trở lên và đáp ứng theo yêu cầu của vị trí việc làm Chấp hành viên trung cấp;
b) Chấp hành viên sơ cấp được bổ nhiệm Phó Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự, Trưởng phòng Phòng Thi hành án dân sự khu vực, Trưởng phòng Phòng Nghiệp vụ và tổ chức thi hành án dân sự.
[...]

Như vậy, từ ngày 1/7/2026, công chức để được bổ nhiệm làm Chấp hành viên sơ cấp phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện và tiêu chuẩn sau:

- Trung thành với Tổ quốc, trung thực, liêm khiết, có phẩm chất đạo đức tốt, có sức khỏe để hoàn thành nhiệm vụ được giao;

- Có trình độ cử nhân luật trở lên;

- Có thời gian làm công tác pháp luật từ 03 năm trở lên;

- Đã được đào tạo nghiệp vụ thi hành án dân sự;

- Trúng tuyển kỳ thi tuyển Chấp hành viên.

Xem thêm:

>>> Danh sách kết quả Kỳ thi tuyển Chấp hành viên sơ cấp năm 2025 chi tiết thế nào?

>>> Trường hợp thu hồi Thẻ Chấp hành viên, Thẻ Thẩm tra viên từ 29/12/2025 như thế nào?

Điều kiện bổ nhiệm làm Chấp hành viên sơ cấp từ ngày 1/7/2026 chi tiết thế nào?

Điều kiện bổ nhiệm làm Chấp hành viên sơ cấp từ ngày 1/7/2026 chi tiết thế nào? (Hình từ Internet)

Chấp hành viên có mấy ngạch?

Căn cứ theo Điều 23 Luật Thi hành án dân sự 2025 quy định như sau:

Điều 23. Chấp hành viên, Chấp hành viên trưởng
1. Chấp hành viên là người được Nhà nước giao nhiệm vụ thi hành các bản án, quyết định quy định tại Điều 2 của Luật này. Chấp hành viên có ba ngạch là Chấp hành viên sơ cấp, Chấp hành viên trung cấp và Chấp hành viên cao cấp.
2. Trưởng phòng Phòng Thi hành án dân sự khu vực đồng thời là Chấp hành viên trưởng.
Chấp hành viên trưởng thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn của Chấp hành viên; hướng dẫn, chỉ đạo hoạt động tổ chức thi hành án của Chấp hành viên Phòng Thi hành án dân sự khu vực và thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo phân công, ủy quyền của Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự.
Chấp hành viên trưởng chịu trách nhiệm trước pháp luật và trước Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao.
3. Chấp hành viên do Bộ trưởng Bộ Tư pháp bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức.

Như vậy, chấp hành viên có 03 ngạch, gồm:

- Chấp hành viên sơ cấp;

- Chấp hành viên trung cấp;

- Chấp hành viên cao cấp.

Chấp hành viên có nhiệm vụ và quyền hạn gì?

Căn cứ theo Điều 25 Luật Thi hành án dân sự 2025 quy định Chấp hành viên có nhiệm vụ và quyền hạn sau:

[1] Tổ chức thi hành vụ việc được phân công, ra các quyết định, văn bản khác về thi hành án theo thẩm quyền.

[2] Thi hành đúng nội dung bản án, quyết định; áp dụng đúng các quy định của pháp luật về trình tự, thủ tục thi hành án, bảo đảm lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của đương sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan; thực hiện nghiêm chỉnh chuẩn mực đạo đức Chấp hành viên theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tư pháp.

[3] Triệu tập đương sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan để giải quyết việc thi hành án.

[4] Xác minh tài sản, điều kiện thi hành án; yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp, chia sẻ thông tin, dữ liệu, tài liệu để xác minh địa chỉ, tài sản, điều kiện thi hành án của người phải thi hành án hoặc phối hợp với cơ quan có liên quan xử lý vật chứng, tài sản và những việc khác liên quan đến thi hành án.

[5] Áp dụng biện pháp bảo đảm thi hành án, biện pháp cưỡng chế thi hành án theo quy định của Luật này.

[6] Đề nghị cơ quan Công an xử lý người có hành vi gây rối trật tự công cộng, chống đối, cản trở việc tổ chức thi hành án, chống người thi hành công vụ khi tổ chức thi hành án theo quy định của pháp luật.

[7] Kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự đối với người vi phạm.

[8] Áp dụng biện pháp cưỡng chế theo quy định của Luật này để thu hồi tiền, tài sản đã chi trả cho đương sự không đúng quy định của pháp luật hoặc để thu phí thi hành án và các khoản phải nộp khác.

[9] Được sử dụng công cụ hỗ trợ trong khi thi hành công vụ theo quy định của Chính phủ.

[10] Lập biên bản về hành vi vi phạm pháp luật về thi hành án dân sự; xử phạt vi phạm hành chính theo thẩm quyền.

[11] Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật hoặc theo sự phân công của Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự.

[12] Khi thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn, Chấp hành viên phải tuân theo pháp luật, chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định, hành vi của mình.

Logo Thư viện Pháp luật
Đoàn Thị Quỳnh Như Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Dịch vụ pháp lý Xem thêm

Bài viết mới nhất